Biển phụ

Biển loại xe S.505a và biển hạn chế qua cầu S.505b, S.505c

Biển phụ S.505a theo QCVN 41:2024/BGTVT: cách đọc hình vẽ loại xe, kết hợp với biển chính; S.505b “Loại xe hạn chế qua cầu” và S.505c “Tải trọng trục hạn chế qua cầu” dưới P.106a, vị trí 10–20 m và mức phạt.

Biển loại xe là biển phụ S.505a trong QCVN 41:2024/BGTVT. Theo mục F.5 Phụ lục F, biển được đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển chính; tùy loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ cho phù hợp. Cùng nhóm còn có S.505b “Loại xe hạn chế qua cầu” và S.505c “Tải trọng trục hạn chế qua cầu” dùng dưới biển cấm xe ô tô tải ở đầu cầu. Bài viết giải thích cách đọc từng biển, vị trí đặt, phân biệt với biển cấm theo loại xe và mức phạt liên quan, đối chiếu ngày 02/11/2026.

Cách nhận biết biển S.505a

Khoản 41.1 QCVN 41:2024 quy định biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính nhằm thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ; điểm đ khoản 5 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng xác định biển phụ dùng để thuyết minh bổ sung cho biển chính. Theo khoản 41.3, biển phụ có hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền trắng với hình vẽ và chữ đen, hoặc nền xanh lam với chữ trắng; khoản 41.4 yêu cầu đặt ngay phía dưới biển chính. Mẫu biển loại xe S.505a ở Hình F.5; thông tin cần đọc là hình vẽ loại xe. Câu hỏi nhận biết biển phụ có trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ.

S.505a dùng với biển chính nào

Biển chính S.505a cho biết Căn cứ QCVN 41:2024
Biển báo cấm Loại xe chịu lệnh cấm Mục F.5
Biển hiệu lệnh Loại xe phải thực hiện hiệu lệnh Mục F.5
Biển chỉ dẫn Loại xe được chỉ dẫn Mục F.5
Hình vẽ trên biển Tùy loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ cho phù hợp Mục F.5

Theo cách đọc của bài, S.505a thu hẹp phạm vi biển chính: chỉ loại xe có hình trên biển phụ chịu lệnh cấm, hiệu lệnh hay chỉ dẫn đó; xe khác không chịu biển này nhưng vẫn phải theo các quy tắc chung. Điều này khác với những biển cấm tự mang hình loại xe trên mặt biển chính như biển cấm xe ô tô P.103a hay biển cấm xe ô tô tải P.106a, nơi đối tượng bị cấm đã nằm sẵn trong biển chính.

Biển S.505b và S.505c ở đầu cầu

S.505b “Loại xe hạn chế qua cầu”

Theo mục F.6, S.505b được đặt bên dưới biển P.106a “Cấm xe ô tô tải” để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển và trọng tải toàn bộ xe cho phép (bao gồm trọng tải bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép) tương ứng với mỗi loại xe, không phụ thuộc vào số lượng trục. Biển được lắp đặt cho từng cầu, đặt bên phải theo chiều đi, cách hai đầu cầu từ 10 m đến 20 m ở vị trí dễ quan sát. Cầu hư hỏng đột xuất hoặc có tải trọng khai thác thấp còn phải có bảng thông tin ở hai đầu đoạn tuyến báo vị trí, tải trọng của cầu có tải trọng khai thác thấp nhất trong đoạn.

S.505c “Tải trọng trục hạn chế qua cầu”

Theo mục F.7, S.505c chỉ các loại xe tải có tải trọng trục lớn nhất cho phép tương ứng với mỗi loại trục (trục đơn, trục kép, trục ba). S.505c được đặt cùng S.505b và các xe qua cầu phải thỏa mãn điều kiện của cả hai biển. Theo đối chiếu của bài, mục F.7 ghi tên biển chính là “Cấm ô tô xe tải” và ở điểm b ghi “biển số P.106”; cách đọc của bài là cả hai đều chỉ biển P.106a “Cấm xe ô tô tải” như mục F.6.

Cách đọc khi lái xe tải qua cầu

Khuyến nghị của bài: xác định xe của mình thuộc hình loại xe nào trên S.505b, so trọng lượng toàn bộ thực tế (xe cộng hàng) với con số cùng hàng, rồi so tải trọng từng trục với S.505c. Chỉ cần vượt một trong hai giới hạn là không được đi qua. Cách đọc biển hạn chế tải trọng độc lập có trong bài biển hạn chế trọng tải toàn bộ xe P.115 và biển hạn chế tải trọng trên trục xe P.116.

Mức phạt liên quan

Hành vi Đối tượng Mức phạt Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển (biển cấm kèm S.505a) Ô tô; xe mô tô, xe gắn máy 4.000.000 – 6.000.000 đồng (ô tô); 2.000.000 – 3.000.000 đồng (xe mô tô, xe gắn máy); cùng trừ 02 điểm Điểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6; điểm b khoản 6, điểm a khoản 13 Điều 7
Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu (khung chung) Ô tô; xe mô tô, xe gắn máy 400.000 – 600.000 đồng (ô tô); 200.000 – 400.000 đồng (xe mô tô, xe gắn máy) Điểm a khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 7
Tổng trọng lượng xe vượt quá tải trọng cho phép của đường bộ trên 10% đến 20% Người điều khiển xe 4.000.000 – 6.000.000 đồng Khoản 2 Điều 34
Tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt trên 20% đến 50% Người điều khiển xe 13.000.000 – 15.000.000 đồng, trừ 02 điểm Điểm a khoản 4, điểm a khoản 7 Điều 34
Tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt trên 50% Người điều khiển xe 40.000.000 – 50.000.000 đồng, trừ 04 điểm Điểm a khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 34

Các mức tại Điều 34 loại trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng. Biển phụ không có mức phạt riêng; việc áp Điều 34 cho xe vượt giới hạn ghi trên S.505b, S.505c là cách đọc của bài, dựa trên việc biển thể hiện tải trọng cho phép của cầu. Danh sách lỗi trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, bổ sung vào điểm i khoản 5 Điều 6 và điểm b khoản 6 Điều 7 cụm từ “hoặc có quy định cấm của cấp có thẩm quyền đối với loại phương tiện đang điều khiển” (khoản 3 Điều 19), mức phạt không đổi; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm còn lại không bị sửa mức phạt.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Cách đọc S.505a thu hẹp phạm vi biển chính và cách đọc tên biển chính ở mục F.7 là cách đọc của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển loại xe

S.505a có ý nghĩa gì?

Chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn đặt phía trên, theo mục F.5.

Xe không có hình trên S.505a có phải theo biển chính không?

Theo cách đọc của bài là không chịu biển chính đó, nhưng vẫn phải tuân thủ các biển khác và quy tắc giao thông chung.

S.505b đặt ở đâu?

Bên phải theo chiều đi, cách hai đầu cầu từ 10 m đến 20 m ở vị trí dễ quan sát, lắp cho từng cầu, theo mục F.6.

Trọng tải toàn bộ trên S.505b gồm những gì?

Gồm trọng tải bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép, tương ứng với mỗi loại xe và không phụ thuộc số lượng trục.

Qua cầu có cả S.505b và S.505c thì phải thỏa điều kiện nào?

Phải thỏa mãn cả hai: trọng tải toàn bộ theo S.505b và tải trọng từng trục theo S.505c, theo mục F.7.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các văn bản sau.

  • QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 41, Phụ lục F mục F.5, F.6, F.7. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 11 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 1 điểm a, khoản 5 điểm i, khoản 16; Điều 7 khoản 1 điểm a, khoản 6 điểm b, khoản 13; Điều 34 khoản 2, 4, 5, 7 — bản PDF có chữ ký.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — khoản 3 Điều 19 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (5)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *