Với ô tô, lỗi chở quá số người không có một mức phạt cố định mà được nhân theo số người vượt, và việc trừ điểm phụ thuộc tỷ lệ vượt. Bài này trả lời câu hỏi lỗi chở quá số người quy định ô tô phạt bao nhiêu theo Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nêu mức phạt chủ xe theo Điều 32 và các lỗi chở người khác hay bị nhầm.
Mức phạt người lái ô tô chở quá số người
| Trường hợp | Mức phạt | Căn cứ (Điều 20) |
|---|---|---|
| Ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) chở quá số người được phép chở | 400.000–600.000 đồng trên mỗi người vượt; tổng tối đa 75 triệu đồng | Khoản 2 |
| Ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, theo hợp đồng chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km | 1.000.000–2.000.000 đồng trên mỗi người vượt; tổng tối đa 75 triệu đồng | Khoản 4 |
Khoản 2 Điều 20 áp dụng cho cả “ô tô chở người”, nên xe gia đình không kinh doanh cũng thuộc phạm vi; xe buýt được loại trừ. Ngoài tiền phạt, điểm g khoản 5 Điều 47 buộc bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định. Khoản 1 Điều 48 không liệt kê Điều 20 trong danh sách tạm giữ phương tiện; theo cách đọc của bài, xe chở quá số người không bị tạm giữ, trừ trường hợp thật cần thiết theo điểm o khoản này.
Trừ điểm giấy phép lái xe theo tỷ lệ vượt
- Vượt đến 50% số người được phép chở: khoản 10 Điều 20 không quy định trừ điểm.
- Vượt trên 50% đến 100%: trừ 4 điểm (điểm b khoản 10).
- Vượt trên 100%: trừ 10 điểm (điểm d khoản 10).
Phép tính của bài với một xe có số người được phép chở là 7, áp dụng khoản 2:
| Số người vượt | Tỷ lệ vượt | Khung tiền phạt | Trừ điểm |
|---|---|---|---|
| 2 người | Khoảng 29% | 800.000–1.200.000 đồng | Không |
| 5 người | Khoảng 71% | 2.000.000–3.000.000 đồng | 4 điểm |
| 8 người | Khoảng 114% | 3.200.000–4.800.000 đồng | 10 điểm |
Cách cộng dồn điểm bị trừ và hậu quả khi hết điểm có trong bài 12 điểm giấy phép lái xe là gì; bảng các lỗi bị trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe.
Chủ xe bị phạt thế nào
Khoản 5 Điều 32 phạt chủ xe giao xe cho người khác hoặc trực tiếp điều khiển xe vi phạm khoản 2 Điều 20: cá nhân 800.000–1.200.000 đồng trên mỗi người vượt (tổng tối đa 75 triệu đồng), tổ chức 1.600.000–2.400.000 đồng trên mỗi người vượt (tổng tối đa 150 triệu đồng). Khoản 6 Điều 32 áp dụng với vi phạm khoản 4 Điều 20: cá nhân 2.000.000–4.000.000 đồng, tổ chức 4.000.000–8.000.000 đồng trên mỗi người vượt.
Điểm o khoản 3 Điều 47 quy định khi chủ xe trực tiếp lái thì bị xử phạt theo Điều 32. Khi đó khoản 21 Điều 32 trừ 4 điểm nếu chở vượt trên 50% đến 100% và 10 điểm nếu vượt trên 100%. Phép tính của bài: chủ xe cá nhân tự lái và chở thêm 2 người bị phạt 1.600.000–2.400.000 đồng.
Trước 15/08/2026, điểm d, điểm đ khoản 17 Điều 32 cho phép tịch thu phương tiện khi chủ xe tái phạm chở vượt trên 100%; khoản 17 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP đã bãi bỏ hai điểm này.
Chở người ở buồng lái, thùng xe, mui xe
| Hành vi | Mức phạt | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định | 600.000–800.000 đồng | Không | Điểm b khoản 2 Điều 6 |
| Chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy | 4.000.000–6.000.000 đồng | 6 điểm | Điểm p khoản 5, điểm c khoản 16 Điều 6 (sửa bởi Nghị định 238/2026) |
| Chở người trên mui xe, trong khoang chở hành lý của xe chở người | 3.000.000–5.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm b khoản 6, điểm a khoản 10 Điều 20 |
Khoản 1 Điều 28 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 chỉ cho phép chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong bốn nhóm trường hợp: cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chở người bị nạn đi cấp cứu; lực lượng vũ trang làm nhiệm vụ khẩn cấp; thực hành, sát hạch lái xe và công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; diễu hành theo đoàn khi được phép. Việc để cửa xe mở khi xe chạy có trong bài lỗi mở cửa xe không bảo đảm an toàn ô tô.
Xe cá nhân nhận tiền chở người
Từ 15/08/2026, khoản 3 Điều 7 Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 8a vào Điều 20: phạt 12.000.000–14.000.000 đồng người lái ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng cho người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe, kèm trừ 6 điểm theo điểm c khoản 10 Điều 20 đã được sửa. Theo cách đọc của bài, đây là lỗi riêng, có thể đi kèm lỗi chở quá số người nếu xe còn chở vượt số chỗ.
Trường hợp dễ nhầm lẫn
- “Xe gia đình không bị phạt chở quá người”: khoản 2 Điều 20 nêu cả ô tô chở người, không chỉ xe khách.
- “Chở thêm một, hai người chỉ bị nhắc nhở”: mức phạt tính trên mỗi người vượt, kể cả khi không bị trừ điểm.
- “Trẻ em không tính vào số người”: bài chưa thấy Luật và Nghị định 168 quy định cách quy đổi trẻ em khi tính số người được phép chở. Quy định về chỗ ngồi của trẻ có trong bài lỗi chở trẻ em ngồi cùng hàng ghế người lái ô tô.
- “Thái số người xuống là xong”: ngoài tiền phạt, người vi phạm phải bố trí phương tiện khác chở số người vượt theo điểm g khoản 5 Điều 47.
Cách tránh vi phạm
Khuyến nghị của bài: kiểm tra số người được phép chở ghi trên giấy tờ của xe trước chuyến đi đông người, bảo đảm mỗi người có một chỗ ngồi và dây đai, chia xe khi số người vượt số chỗ. Quy định về dây đai cho hành khách có trong bài lỗi không thắt dây an toàn ô tô. Khoản 13 Điều 9 Luật nghiêm cấm chở quá số người theo quy định của pháp luật.
Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký; Điều 6, 20, 32, 47, 48), Nghị định 238/2026/NĐ-CP và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đối chiếu ngày 02/11/2026. Bài không phân tích các lỗi riêng của xe kinh doanh vận tải hành khách ngoài phần chở quá số người. Phần ghi “cách đọc của bài”, “phép tính của bài”, “khuyến nghị của bài” không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về lỗi chở quá số người ô tô
Xe 7 chỗ chở 9 người bị phạt bao nhiêu?
Phép tính của bài: nếu số người được phép chở là 7 thì xe vượt 2 người, bị phạt 800.000–1.200.000 đồng theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và không bị trừ điểm vì tỷ lệ vượt chưa quá 50%.
Chở quá số người có bị trừ điểm không?
Có khi vượt trên 50%: trừ 4 điểm nếu vượt trên 50% đến 100%, trừ 10 điểm nếu vượt trên 100% theo khoản 10 Điều 20.
Chở quá số người có bị tạm giữ xe không?
Khoản 1 Điều 48 không liệt kê Điều 20, nên theo cách đọc của bài xe không bị tạm giữ, trừ trường hợp thật cần thiết; người vi phạm phải bố trí phương tiện khác chở số người vượt.
Chủ xe tự lái chở quá số người bị phạt theo mức nào?
Theo điểm o khoản 3 Điều 47, chủ xe bị phạt theo khoản 5 Điều 32: cá nhân 800.000–1.200.000 đồng trên mỗi người vượt, tổ chức 1.600.000–2.400.000 đồng.
Chở người trên thùng xe bán tải có bị phạt không?
Có, trừ các trường hợp tại khoản 1 Điều 28 Luật; mức phạt là 4–6 triệu đồng và trừ 6 điểm theo điểm p khoản 5 Điều 6.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.
- Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 6, 20, 32, 47, 48 (PDF có chữ ký).
- Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026, hiệu lực 15/08/2026, Điều 7 và Điều 19 (toàn văn).
- Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 9, 28 (PDF).
Bình luận