Cọc tiêu, tường bảo vệ, cọc H và cột kilômét là nhóm báo hiệu bên đường trong QCVN 41:2024/BGTVT. Cọc tiêu và tường bảo vệ đặt ở lề các đoạn nguy hiểm để người lái biết phạm vi phần đường an toàn và hướng đi của tuyến. Cột kilômét và cọc H cho biết lý trình, giúp xác định vị trí và khoảng cách trên hướng đi. Bài viết tóm tắt kích thước, màu sắc, nơi cắm và cách đọc từng loại, đối chiếu ngày 31/10/2026.
Cọc tiêu
Hình dạng và kích thước
Theo Điều 53, cọc tiêu có tiết diện vuông cạnh tối thiểu 12 cm hoặc tròn có tiết diện tương đương; cao 70 cm tính từ vai đường. Ở đường cong có thể cắm cọc cao dần từ 40 cm ở tiếp đầu, tiếp cuối đến 70 cm ở phân giác. Phần trên mặt đất sơn trắng; đoạn 10 cm trên cùng màu đỏ, bằng chất liệu phản quang hoặc phát quang.
Nơi cắm cọc tiêu
- Phía lưng đường cong nằm, từ tiếp đầu đến tiếp cuối.
- Đoạn nền đường bị thắt hẹp; đoạn có taluy âm cao từ 2 m.
- Đoạn men theo sông, suối, đầm, hồ, ao; chỗ giao cùng mức với đường sắt.
- Hai bên đoạn đường ngập nước thường xuyên hoặc theo mùa, đường ngầm, đường tràn.
- Đoạn qua bãi cát, đồng lầy, đồi cỏ khó phân biệt mặt đường.
Không cần cọc tiêu khi phần xe chạy đã phân biệt rõ bởi bó vỉa, vỉa hè hoặc khi đã dùng tiêu phản quang dạng mũi tên ở đường cong; không cần khi đã có tường bảo vệ hoặc rào chắn cao trên 0,40 m.
Khoảng cách giữa các cọc
| Trường hợp | Khoảng cách |
|---|---|
| Đường thẳng, đường ô tô thông thường | 10 m |
| Đường thẳng, đường cao tốc | 30 m |
| Đường cong bán kính 10 – 30 m | 3 m |
| Đường cong bán kính trên 30 m đến 100 m | 5 m |
| Đường cong bán kính trên 100 m | 10 m |
| Đường dốc từ 3% | 5 m |
| Đường dốc dưới 3% | 10 m |
Mỗi hàng cọc tiêu cắm ít nhất 6 cọc. Đường mới hoặc nâng cấp, mép trong cọc cách mép phần xe chạy tối thiểu 0,5 m.
Tường bảo vệ và hàng rào chắn
Tường bảo vệ có thể thay cọc tiêu, dày tối thiểu 0,2 – 0,3 m, cao trên vai đường tối thiểu 0,5 m, gắn tiêu phản quang hoặc sơn phản quang. Ngoài tác dụng dẫn hướng, tường hạn chế xe văng ra khỏi phần đường xe chạy. Hàng rào chắn cố định đặt ở nơi nền đường thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đường cấm, đường cụt; hàng rào chắn di động cao 0,85 m, đặt ở nơi cần điều khiển, kiểm soát giao thông.
Cột kilômét
Màu đầu cột cho biết cấp đường
| Màu phần đầu bán nguyệt | Hệ thống đường |
|---|---|
| Đỏ | Quốc lộ |
| Xanh, xanh lam | Đường tỉnh |
| Nâu | Đường huyện |
| Vàng | Đường chuyên dùng |
Thân cột màu trắng. Cột thấp có đầu bán nguyệt đường kính 40 cm, thân cao 53 cm, rộng 40 cm, dày 20 cm; cột cao có đầu bán nguyệt đường kính 52 cm. Trên cao tốc dùng cột dạng tấm chữ nhật nền xanh lá, viền trắng; đường ô tô khác dùng nền xanh lam.
Cách đọc lý trình
Cột kilômét đặt ở khoảng cách chẵn 1.000 m tính từ điểm gốc đường “km 0”. Phần đầu ghi số hiệu đường và lý trình; phần thân ghi tên địa phương và khoảng cách đến trung tâm địa danh, lấy số chẵn đến km. Ví dụ của Phụ lục I trên Quốc lộ 1: cột Km131 ghi Bắc Ninh 10 km ở một mặt, Bắc Giang 10 km ở mặt kia, nên Bắc Ninh ở Km141 và Bắc Giang ở Km121.
Cột kilômét áp dụng cho quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường chuyên dùng; không áp dụng cho đường đô thị và đường xã. Đường có tốc độ thiết kế từ 60 km/h phải có mặt cột phản quang.
Cọc H
Cọc H là cọc lý trình 100 m trồng giữa hai cột kilômét liền kề; mỗi km có 9 cọc, từ H1 đến H9. Ở nơi đã có hộ lan, tường bảo vệ, thông tin cọc H có thể viết hoặc gắn trực tiếp lên kết cấu đó. Khi cần báo vị trí sự cố, kết hợp số km và số cọc H giúp xác định điểm chính xác đến 100 m.
Thứ tự hiệu lực của nhóm báo hiệu này
Khoản 2 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 xếp cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H sau vạch kẻ đường và trước thiết bị âm thanh. Khoản 7 và khoản 10 Điều 11 nêu tác dụng: cọc tiêu, tường bảo vệ hướng dẫn phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi; cột Km, cọc H báo thông tin của đường bộ.
Câu hỏi thường gặp về cọc tiêu, tường bảo vệ, cọc H và cột km
Cọc tiêu cao bao nhiêu?
70 cm tính từ vai đường; ở đường cong có thể cao dần từ 40 cm đến 70 cm.
Đầu cột km màu đỏ là đường gì?
Màu đỏ là quốc lộ; xanh là đường tỉnh; nâu là đường huyện; vàng là đường chuyên dùng.
Cọc H là gì?
Là cọc lý trình 100 m giữa hai cột km; mỗi km có 9 cọc từ H1 đến H9.
Cọc tiêu cách nhau bao xa?
Đường thẳng thông thường 10 m, cao tốc 30 m; đường cong 3 – 10 m tùy bán kính; đường dốc từ 3% là 5 m.
Đường đô thị có cột km không?
Quy chuẩn chỉ áp dụng cột km cho quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường chuyên dùng, không áp dụng cho đường đô thị và đường xã.
Tường bảo vệ cao và dày bao nhiêu?
Theo Điều 57, tường bảo vệ dày tối thiểu 0,2 – 0,3 m và cao trên vai đường tối thiểu 0,5 m; tường được gắn tiêu phản quang hoặc sơn phản quang để dẫn hướng ban đêm.
Cột km trên cao tốc trông như thế nào?
Là tấm hình chữ nhật rộng 350 mm, cao 700 mm, 1.000 mm hoặc 1.300 mm tùy số con số lý trình thể hiện theo chiều đứng; nền xanh lá cây, viền trắng. Đường ô tô khác dùng nền xanh lam.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 31/10/2026 với các văn bản sau. Mức phạt là khung tiền theo văn bản; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản vi phạm.
- QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 52 đến Điều 67 và Phụ lục I. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 11 khoản 1, 2, 7, 8, 10 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
- Phụ lục I QCVN 41:2024/BGTVT về cột kilômét, cọc tiêu, cọc H, mốc lộ giới — cùng bản toàn văn nêu trên; kích thước chi tiết trên Hình I.1 đến I.3.
Đọc tiếp
- Quy định về hành lang an toàn đường bộ: bề rộng theo cấp đường, việc được làm và mức phạt
- Đinh phản quang và tiêu phản quang
- Vạch mép đường và làn dừng khẩn cấp
- Vạch tim đường 2 làn xe và vùng cấm vượt
- Câu hỏi về báo hiệu đường bộ trong đề thi lý thuyết
- Câu hỏi quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ
- Bài 8 sa hình: tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua
Bình luận (2)