Biển cầu tạm là biển số W.213 trong QCVN 41:2024/BGTVT. Theo mục C.13 Phụ lục C, biển báo trước sắp đến cầu tạm, tức loại cầu được làm để sử dụng tạm thời cho xe cộ qua lại. Cùng nhóm cầu có đặc điểm riêng là biển W.214 “Cầu quay – cầu cất” theo mục C.14, báo loại cầu từng lúc cắt giao thông đường bộ để tàu thuyền đi qua; vì hai loại cầu đều cần xử lý khác cầu thường, bài viết trình bày cả hai biển. Bài viết giải thích cách nhận biết, các biển đi kèm, lưu ý khi qua cầu và mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.
Cách nhận biết biển W.213 và W.214
Cả hai biển có hình dạng chung của nhóm biển báo nguy hiểm theo mục 11.3 Điều 11 và khoản 29.1 Điều 29 QCVN 41:2024: tam giác đều, ba đỉnh lượn tròn, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen. Mẫu W.213 ở Hình C.15, mẫu W.214 ở Hình C.16. Câu hỏi nhận biết hai biển này có trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ.
Ý nghĩa và các báo hiệu đi kèm
| Nội dung | Quy định | Căn cứ QCVN 41:2024 |
|---|---|---|
| W.213 Cầu tạm | Báo trước cầu được làm để sử dụng tạm thời cho xe cộ qua lại | Mục C.13 a |
| Cầu tạm tải trọng thấp, khổ hẹp | Đặt thêm P.115 “Hạn chế trọng tải toàn bộ xe”, P.118 “Hạn chế chiều ngang xe” hoặc các biển cần thiết khác | Mục C.13 b |
| Khi nước ngập | Người sử dụng phương tiện cần thận trọng; khi nước ngập nhất thiết không được qua cầu | Mục C.13 b |
| W.214 Cầu quay – cầu cất | Cầu từng thời gian cắt giao thông đường bộ bằng cách quay hoặc nâng nhịp thông thuyền; phương tiện đường bộ phải dừng lại chờ đợi | Mục C.14 |
| Đèn tại cầu cất | Đèn hai màu xanh, đỏ không nhấp nháy: xanh được đi, đỏ cấm đi | Khoản 6.5.2 |
Cách đọc con số trên P.115 và P.118 có trong bài biển hạn chế khối lượng toàn bộ xe P.115 và biển hạn chế chiều ngang xe P.118.
Lưu ý khi qua cầu tạm
- Giảm tốc từ biển W.213 và quan sát các biển hạn chế đi kèm (Điều 27 QCVN; điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).
- So khối lượng toàn bộ và chiều ngang của xe với trị số trên P.115, P.118; xe vượt trị số thì không lên cầu.
- Nước ngập mặt cầu hoặc ngập đầu cầu thì không qua, theo mục C.13 b.
- Không dừng, đỗ trên cầu (điểm c khoản 4 Điều 18), không vượt trên cầu hẹp có một làn (điểm b khoản 6 Điều 14), không quay đầu trên cầu, đầu cầu (khoản 4 Điều 15).
- Khuyến nghị của bài: đi đều ga, không phanh gấp trên mặt cầu tạm; với cầu yếu, chờ xe phía trước qua hết rồi mới lên.
Xe chở hàng nặng qua cầu tạm
Điều 34 Nghị định 168/2024 xử phạt xe có tổng trọng lượng vượt tải trọng cho phép của đường bộ: vượt trên 10% đến 20% bị phạt 4.000.000 – 6.000.000 đồng (khoản 2); vượt trên 20% đến 50% bị phạt 13.000.000 – 15.000.000 đồng và trừ 02 điểm (điểm a khoản 4, điểm a khoản 7); vượt trên 50% bị phạt 40.000.000 – 50.000.000 đồng và trừ 04 điểm (điểm a khoản 5, điểm c khoản 7), trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị. Với cầu tạm, khuyến nghị của bài là không dựa vào ngưỡng bị phạt mà tuân thủ đúng trị số trên biển, vì hậu quả sập cầu nặng hơn nhiều so với mức phạt.
Cầu quay, cầu cất: phải dừng chờ
Mục C.14 yêu cầu các phương tiện đường bộ dừng lại chờ đợi khi cầu đang quay hoặc nâng nhịp. Tại cầu cất có thể dùng đèn hai màu xanh, đỏ không nhấp nháy theo khoản 6.5.2; đèn đỏ là cấm đi. Theo cách đọc của bài, đi khi đèn đỏ tại đây là hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông. Kỹ năng dừng chờ an toàn và giữ khoảng cách có trong bài cách ước lượng khoảng cách khi lái xe.
Mức phạt liên quan
| Hành vi | Ô tô | Xe mô tô, xe gắn máy | Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|---|---|---|---|
| Dừng xe, đỗ xe trên cầu | 2.000.000 – 3.000.000 đồng, trừ 02 điểm | 600.000 – 800.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 6; điểm c khoản 3 Điều 7 |
| Vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường | 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 02 điểm | 800.000 – 1.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 6; điểm c khoản 4 Điều 7 |
| Quay đầu xe trên cầu, đầu cầu | 2.000.000 – 3.000.000 đồng, không trừ điểm | 400.000 – 600.000 đồng | Điểm i khoản 4 Điều 6; điểm k khoản 2 Điều 7 |
| Đi khi đèn đỏ tại cầu cất (cách đọc của bài) | 18.000.000 – 20.000.000 đồng, trừ 04 điểm | 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 04 điểm | Điểm b khoản 9 Điều 6; điểm c khoản 7 Điều 7 |
Điểm trừ theo khoản 16 Điều 6 và khoản 13 Điều 7; danh sách có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.
Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Nghị định không có điểm phạt riêng cho việc qua cầu tạm khi nước ngập; cách áp mức đèn đỏ tại cầu cất và các khuyến nghị là của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về biển cầu tạm
Cầu tạm là gì?
Theo mục C.13 a QCVN 41:2024, đó là loại cầu được làm để sử dụng tạm thời cho xe cộ qua lại.
Nước ngập cầu tạm có được đi qua không?
Không. Mục C.13 b nêu rõ khi nước ngập nhất thiết không được qua cầu.
Biển W.213 có ghi số tấn không?
Không; giới hạn tải trọng và chiều ngang nằm trên các biển P.115, P.118 đặt thêm khi cầu có tải trọng thấp, khổ hẹp.
Gặp biển W.214 phải làm gì?
Giảm tốc và dừng lại chờ khi cầu đang quay hoặc nâng nhịp để tàu thuyền đi qua, theo mục C.14.
Ô tô dừng trên cầu tạm bị phạt bao nhiêu?
Từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng và trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định 168/2024.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.
- QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — khoản 6.5.2, mục 11.3 Điều 11, Điều 27 đến Điều 30, Phụ lục C mục C.13, C.14. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 12, 14, 15, 18 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 4 điểm b, i, khoản 5 điểm a, khoản 9 điểm b, khoản 16; Điều 7 khoản 2 điểm k, khoản 3 điểm c, khoản 4 điểm c, khoản 7 điểm c, khoản 13; Điều 34 khoản 2, 4, 5, 7 — bản PDF có chữ ký.
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.
Bình luận (1)