Biển hạn chế chiều ngang xe là biển số P.118 trong QCVN 41:2024/BGTVT. Theo mục B.18 Phụ lục B, biển có hiệu lực cấm các xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe được ưu tiên, có chiều ngang tính cả xe và hàng hóa vượt quá trị số ghi trên biển đi qua. Biển hay gặp ở cổng làng, cầu hẹp, lối qua trụ chắn hoặc khe giữa hai công trình. Bài viết giải thích cách đọc và cách tính trị số, khi nào phải đặt biển, quy định về hàng xếp vượt thành xe và khung phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.
Cách nhận biết biển P.118
Biển theo mẫu chung của nhóm biển báo cấm tại mục 11.1 Điều 11 QCVN 41:2024: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, bên trong là con số chiều ngang tính bằng mét kèm ký hiệu biểu thị bề ngang theo mẫu tại Phụ lục B. Cách nhớ nhanh: P.117 là chiều cao, P.118 là chiều ngang, P.119 và P.120 là chiều dài. Nhóm biển kích thước này có trong câu hỏi báo hiệu đường bộ.
Cách đọc trị số trên biển hạn chế chiều ngang xe
Mục B.18 c quy định số ghi trên biển là khoảng cách theo chiều ngang ở trạng thái tĩnh nhỏ nhất của vật chướng ngại trên đường trừ đi 0,4 m. Khoảng 0,4 m này là biên an toàn hai bên thân xe, không phải phần được phép vượt.
| Khoảng trống ngang thực tế | Trừ 0,4 m | Trị số ghi trên biển | Xe rộng 2,5 m có được đi? |
|---|---|---|---|
| 3,1 m | 2,7 m | 2,7 m | Được |
| 2,8 m | 2,4 m | 2,4 m | Không |
| 2,3 m | 1,9 m | 1,9 m | Không |
Các dòng trên là minh họa của bài. Chiều ngang của xe cần tính cả gương chiếu hậu nếu gương chìa ra ngoài và hàng xếp vượt thành xe; đây là khuyến nghị của bài dựa trên cụm “kể cả xe và hàng hóa” của mục B.18 b.
Khi nào phải đặt biển P.118
Mục B.18 d quy định: những vị trí trên đường có chướng ngại vật mà khoảng cách theo chiều ngang ở trạng thái tĩnh nhỏ hơn 3,2 m thì đặt biển P.118. Nơi rộng từ 3,2 m trở lên không bắt buộc có biển này, nhưng người lái vẫn phải tự đánh giá bề ngang xe của mình.
Xe ưu tiên cũng bị cấm
Mục B.18 b ghi rõ biển có hiệu lực kể cả với các xe được ưu tiên theo quy định. Xe chữa cháy cỡ lớn không thể qua lối hẹp hơn thân xe, dù đang làm nhiệm vụ; xem thêm cách nhường đường xe ưu tiên.
Hàng xếp vượt thành xe làm tăng chiều ngang
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định riêng về hàng xếp trên xe hai bánh và xe thô sơ, liên quan trực tiếp đến biển P.118:
| Loại xe | Giới hạn hàng xếp về hai bên | Căn cứ |
|---|---|---|
| Xe mô tô, xe gắn máy | Không vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 m | Khoản 5 Điều 33 |
| Xe thô sơ | Không vượt quá 0,4 m mỗi bên bánh xe | Khoản 5 Điều 31 |
Người chở hàng cồng kềnh bằng xe máy có thể xem thêm cách chở người và chở hàng an toàn.
Phạm vi hiệu lực
- Biển có hiệu lực từ vị trí đặt biển; nếu đặt cách xa chỗ hẹp phải có biển phụ S.502 ghi khoảng cách (khoản 26.1 Điều 26).
- Không có biển báo hết cấm (khoản 26.3); hạn chế gắn với chướng ngại vật phía trước.
- Có thể đặt biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm (khoản 26.4).
Mức phạt khi xe vượt chiều ngang cho phép
| Hành vi | Mức phạt tiền | Trừ điểm | Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|---|---|---|---|
| Điều khiển xe có kích thước bao ngoài vượt khổ giới hạn của đường bộ hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của đường bộ, khi không có giấy phép lưu hành | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | 02 điểm | Điểm c khoản 3, điểm a khoản 7 Điều 34 |
| Chở hàng vượt khổ giới hạn ghi trong giấy phép lưu hành | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | 02 điểm | Điểm a khoản 3, điểm a khoản 7 Điều 34 |
| Điều khiển xe có kích thước bao ngoài vượt quá kích thước giới hạn cho phép của xe, khi không có giấy phép lưu hành | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | 02 điểm | Điểm d khoản 3, điểm a khoản 7 Điều 34 |
Nếu gây hư hại cầu, đường, người vi phạm còn bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu. Mức trừ điểm tổng hợp trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.
Khuyến nghị khi gặp biển P.118
- Biết bề ngang thực tế của xe cộng gương và hàng; với xe tải, giá trị này thường lớn hơn số ghi trên giấy đăng ký nếu chở hàng vượt thành.
- Giảm tốc từ xa, dừng trước chỗ hẹp để quan sát; nếu không chắc qua được, tìm tuyến khác thay vì cố len.
- Khi đã vào đường hẹp, không lùi xe dài nếu không có người hướng dẫn; xem kỹ thuật trong bài cách lùi xe ô tô an toàn.
- Người chở hàng bằng xe ba gác, xe đẩy cũng thuộc đối tượng của biển vì P.118 áp dụng cho cả xe thô sơ.
Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Việc áp Điều 34 cho xe vượt trị số biển P.118 là cách đọc của bài, đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về biển hạn chế chiều ngang xe
Trị số trên biển P.118 được tính thế nào?
Bằng khoảng cách ngang tĩnh nhỏ nhất của chướng ngại vật trừ 0,4 m, theo mục B.18 c Phụ lục B QCVN 41:2024.
Chiều ngang xe có tính cả hàng không?
Có. Mục B.18 b ghi chiều ngang tính cả xe và hàng hóa.
Khi nào bắt buộc đặt biển hạn chế chiều ngang?
Tại vị trí có chướng ngại vật mà khoảng trống ngang ở trạng thái tĩnh nhỏ hơn 3,2 m.
Xe ưu tiên có được vượt biển P.118 không?
Không. Biển có hiệu lực kể cả với các xe được ưu tiên theo quy định.
Xe vượt khổ chiều ngang bị phạt bao nhiêu?
Theo cách đọc của bài, từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng và trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo Điều 34 Nghị định 168/2024, trừ khi có giấy phép lưu hành.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.
- QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — mục 11.1 Điều 11, Điều 22 đến Điều 26, Phụ lục B mục B.17 đến B.20. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 27, Điều 31 khoản 5, Điều 33 khoản 5 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 34 khoản 3, 6, 7 — bản PDF có chữ ký.
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.
Bình luận (5)