Biển báo cấm

Biển hạn chế chiều dài xe P.119 và P.120: cách đọc, mức phạt

Hai biển P.119 và P.120 theo QCVN 41:2024/BGTVT: chiều dài tính cả xe và hàng, xe đơn chiếc và đoàn xe kéo, nơi đặt biển ở đường cong nhỏ, đèo dốc, xe ưu tiên cũng bị cấm và mức phạt theo Nghị định 168/2024.

Biển hạn chế chiều dài xe gồm hai biển trong QCVN 41:2024/BGTVT: P.119 “Hạn chế chiều dài xe” dành cho xe đơn chiếc và P.120 “Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc” dành cho đoàn xe. Cả hai đều tính chiều dài toàn bộ gồm cả hàng và áp dụng kể cả với xe được ưu tiên. Biển thường được đặt ở đường cong bán kính nhỏ, đèo dốc quanh co, nơi xe dài dễ kẹt hoặc lấn làn. Bài viết giải thích cách đọc hai biển, quy định về hàng xếp vượt đầu, đuôi xe và khung phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.

Hai biển hạn chế chiều dài khác nhau thế nào

Tiêu chí P.119 P.120
Đối tượng Các loại xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên Xe cơ giới kéo theo moóc, kể cả ô tô sơ-mi rơ-moóc và xe ưu tiên kéo moóc
Chiều dài tính gồm Xe và hàng Xe kéo, moóc và hàng
Trị số trên biển Độ dài lớn nhất cho phép của xe đơn chiếc, tính bằng mét Độ dài lớn nhất cho phép của toàn bộ đoàn xe kể cả hàng
Căn cứ Mục B.19 Phụ lục B Mục B.20 Phụ lục B

Cả hai biển theo mẫu chung của biển báo cấm tại mục 11.1 Điều 11: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, bên trong ghi trị số chiều dài kèm hình vẽ theo mẫu tại Phụ lục B. Nhóm biển kích thước này có trong câu hỏi báo hiệu đường bộ của các hạng C, CE, D.

Ý nghĩa biển P.119

Mục B.19 ghi: biển báo đường cấm các loại xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe được ưu tiên, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua. Trị số là độ dài cho phép lớn nhất tính bằng mét đối với xe đơn chiếc, nhằm ngăn ngừa khả năng gây ách tắc giao thông. Biển được đặt ở những đoạn đường có bán kính đường cong nằm nhỏ, đèo dốc quanh co hoặc ở những đoạn mà xe có chiều dài lớn gây nguy hiểm.

Vì sao xe dài gặp khó ở đường cong nhỏ

Khi vào cua, bánh sau của xe dài đi theo quỹ đạo ngắn hơn bánh trước, nên thân xe quét rộng hơn nhiều so với bề ngang của xe. Ở cua gắt, xe dài phải lấn sang làn ngược chiều hoặc leo lề, dễ gây va chạm và kẹt đường. Đây là giải thích kỹ thuật chung của bài; kỹ năng vào cua trên đường đèo có trong bài cách lái xe qua cua tay áo.

Ý nghĩa biển P.120

Mục B.20 ghi: biển báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc, kể cả ô tô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua. Trị số là độ dài cho phép lớn nhất tính bằng mét đối với toàn bộ chiều dài đoàn xe kể cả hàng.

Như vậy, một xe đầu kéo container phải cộng chiều dài đầu kéo, rơ-moóc và phần hàng nhô ra nếu có; đây là điểm khác với biển P.108a chỉ xét loại xe mà không xét chiều dài.

Hàng xếp vượt đầu, đuôi xe

Vì biển tính cả hàng, phần hàng nhô ra phía trước hoặc phía sau làm tăng chiều dài toàn bộ. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đặt giới hạn riêng cho một số loại xe:

Loại xe Giới hạn hàng theo chiều dài Căn cứ
Xe mô tô, xe gắn máy Không vượt quá phía sau giá đèo hàng 0,5 m theo thiết kế Khoản 5 Điều 33
Xe thô sơ Không vượt quá 1/3 chiều dài thân xe và không quá 01 m phía trước, phía sau Khoản 5 Điều 31

Phạm vi hiệu lực

  • Biển có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi; nếu đặt xa đoạn cấm phải có biển phụ S.502 (khoản 26.1 Điều 26).
  • P.119, P.120 không có biển báo hết cấm (khoản 26.3).
  • Khi cấm, có thể đặt biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm (khoản 26.4); đoạn cấm qua nút giao thì biển được nhắc lại (khoản 26.9).

Vì P.119 và P.120 áp dụng cả cho xe ưu tiên, đơn vị vận hành xe cứu hộ kéo xe hỏng cần tính trước tuyến; người đi đường vẫn phải nhường đường xe ưu tiên khi các xe này phát tín hiệu.

Mức phạt khi xe vượt chiều dài cho phép

Hành vi Mức phạt tiền Trừ điểm Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe có kích thước bao ngoài vượt khổ giới hạn của đường bộ hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của đường bộ, khi không có giấy phép lưu hành 8.000.000 – 10.000.000 đồng 02 điểm Điểm c khoản 3, điểm a khoản 7 Điều 34
Điều khiển xe có kích thước bao ngoài vượt kích thước giới hạn cho phép của xe 8.000.000 – 10.000.000 đồng 02 điểm Điểm d khoản 3, điểm a khoản 7 Điều 34
Có giấy phép lưu hành nhưng đi không đúng tuyến đường ghi trong giấy phép 13.000.000 – 15.000.000 đồng 03 điểm Điểm c khoản 4, điểm b khoản 7 Điều 34

Danh sách lỗi bị trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.

Khuyến nghị cho tài xế xe dài

  1. Biết chiều dài toàn bộ của xe hoặc đoàn xe, cộng phần hàng nhô ra nếu có.
  2. Trước khi lên đèo hoặc vào đường tỉnh, đường huyện lạ, hỏi trước tuyến cho xe dài; khi gặp biển P.119, P.120 mà xe dài hơn trị số, dừng ở nơi an toàn và đổi tuyến.
  3. Không cố vào cua gắt rồi lùi nhiều lần giữa đường; việc này gây ùn tắc và nguy hiểm cho xe máy; người đi xe máy gần xe dài nên đọc cách tránh điểm mù của ô tô, xe tải.
  4. Với hàng siêu trường, chỉ đi khi có giấy phép lưu hành và đúng tuyến ghi trong giấy phép.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Việc áp Điều 34 cho xe vượt trị số biển P.119, P.120 là cách đọc của bài, đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển hạn chế chiều dài xe

Biển P.119 và P.120 khác nhau thế nào?

P.119 giới hạn chiều dài xe đơn chiếc kể cả hàng; P.120 giới hạn chiều dài toàn bộ đoàn xe kéo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc kể cả hàng.

Chiều dài xe có tính phần hàng nhô ra không?

Có. Cả mục B.19 và B.20 đều tính độ dài toàn bộ kể cả hàng.

Xe ưu tiên có bị biển hạn chế chiều dài cấm không?

Có. Hai biển áp dụng kể cả với các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển P.119 hay được đặt ở đâu?

Ở đoạn đường có bán kính đường cong nằm nhỏ, đèo dốc quanh co hoặc nơi xe dài gây nguy hiểm, theo mục B.19 c.

Xe vượt chiều dài cho phép bị phạt bao nhiêu?

Theo cách đọc của bài, từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng và trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo khoản 3 Điều 34 Nghị định 168/2024, trừ khi có giấy phép lưu hành.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (1)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *