Biển phụ

Biển phạm vi tác dụng của biển S.501: đọc số mét dưới biển chính

Biển phụ S.501 theo QCVN 41:2024/BGTVT: ghi chiều dài đoạn đường nguy hiểm, cấm, hiệu lệnh hoặc hạn chế, lấy chẵn hàng chục mét; dùng dưới W.219, W.220, W.225, W.228, P.121, P.128; khác S.502 thế nào và mức phạt liên quan.

Biển phạm vi tác dụng của biển là biển phụ S.501 trong QCVN 41:2024/BGTVT. Theo mục F.1 Phụ lục F, biển dùng để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hiệu lệnh hoặc hạn chế, đặt bên dưới một số biển báo chính; chiều dài ghi theo đơn vị mét và lấy chẵn đến hàng chục mét. Bài viết giải thích cách nhận biết, những biển chính thường đi kèm, cách xác định điểm hết hiệu lực, phân biệt với biển S.502 và mức phạt liên quan, đối chiếu ngày 02/11/2026.

Cách nhận biết biển S.501

Khoản 41.1 QCVN 41:2024 quy định biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính nhằm thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ, trừ biển S.507 “Hướng rẽ” được dùng độc lập. Theo khoản 41.3, biển phụ có hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền trắng với hình vẽ và chữ viết màu đen, hoặc nền xanh lam với chữ viết màu trắng; khoản 41.4 yêu cầu biển phụ đặt ngay phía dưới biển chính. Với S.501, thông tin quan trọng nhất là con số chiều dài tính bằng mét. Câu hỏi nhận biết biển phụ có trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ.

Biển S.501 đi kèm biển chính nào

Biển chính S.501 cho biết Căn cứ QCVN 41:2024
W.202a, W.202b, W.219, W.220, W.221a, W.225, W.228, W.231, W.232 Chiều dài đoạn đường nguy hiểm khi yếu tố nguy hiểm xảy ra trên cả một đoạn; đoạn dài thì đặt biển nhắc lại kèm S.501 ghi chiều dài còn lại Khoản 30.4
W.219 “Dốc xuống nguy hiểm”, W.220 “Dốc lên nguy hiểm” Chiều dài của đoạn dốc Mục C.19, C.20
W.225 “Trẻ em” Chiều dài đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua hoặc tụ tập Mục C.25
W.228a, W.228b “Đá lở”; W.231 “Thú rừng vượt qua đường” Chiều dài đoạn nguy hiểm Mục C.28, C.31
P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” Chiều dài có hiệu lực của biển cấm Mục B.21 điểm c; khoản 26.5
P.128 “Cấm sử dụng còi” Chiều dài có hiệu lực của biển cấm Mục B.28 điểm b; khoản 26.5

Ví dụ các biển chính này được giải thích trong bài biển dốc xuống nguy hiểm W.219 và bài biển cự ly tối thiểu giữa hai xe P.121.

Cách đọc con số và điểm hết hiệu lực

Khi đi kèm biển cấm

Khoản 26.1 quy định biển báo cấm có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Khoản 26.5 quy định biển P.121 và P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ S.501 hoặc đến vị trí đặt biển DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”. Như vậy, nếu dưới biển cấm sử dụng còi có S.501 ghi 500 m, theo cách đọc của bài, lệnh cấm áp dụng từ chỗ đặt biển cho đến khi đi hết 500 m đó.

Khi đi kèm biển báo nguy hiểm

Với biển báo nguy hiểm, S.501 cho biết đoạn có yếu tố nguy hiểm dài bao nhiêu. Điều 27 QCVN 41:2024 yêu cầu khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị xử lý tình huống; điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng yêu cầu quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại khi có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm. Theo cách đọc của bài, cả đoạn ghi trên S.501 là quãng đường cần giữ tốc độ thận trọng.

Con số đã được làm tròn

Mục F.1 yêu cầu lấy chẵn đến hàng chục mét. Khuyến nghị của bài: vì con số đã làm tròn và người lái khó ước lượng chính xác quãng đường đã đi, nên giữ cách lái thận trọng thêm một đoạn ngắn sau mốc ước tính, nhất là ở đoạn đèo dốc.

Phân biệt S.501 với biển S.502

Biển S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu” theo mục F.2 cho biết khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước, còn S.501 cho biết đoạn đường chịu tác dụng dài bao nhiêu. Theo cách đọc của bài, một cách nhớ nhanh: S.502 trả lời câu “còn bao xa thì tới”, S.501 trả lời câu “kéo dài bao xa”. Ví dụ biển W.219 có S.501 ghi 1.200 m nghĩa là đoạn dốc xuống dài khoảng 1.200 m.

Tiêu chí S.501 S.502
Thông tin ghi trên biển Chiều dài đoạn nguy hiểm, cấm, hiệu lệnh hoặc hạn chế Khoảng cách từ biển đến đối tượng báo hiệu
Đơn vị, làm tròn Mét, lấy chẵn đến hàng chục mét (F.1) Mét, lấy chẵn đến hàng chục mét (F.2)
Khi nào dùng Yếu tố nguy hiểm hoặc lệnh cấm kéo dài cả một đoạn Vị trí đặt biển khác với quy định chung

Mức phạt liên quan

Hành vi trong đoạn có S.501 Ô tô Xe mô tô, xe gắn máy Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không giữ khoảng cách theo quy định của biển “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” 2.000.000 – 3.000.000 đồng Không áp dụng (P.121 cấm các xe ô tô) Điểm l khoản 4 Điều 6
Không chấp hành chỉ dẫn của biển báo hiệu (áp cho việc bấm còi trong phạm vi P.128 là cách đọc của bài) 400.000 – 600.000 đồng 200.000 – 400.000 đồng Điểm a khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 7
Vượt xe trong những trường hợp không được vượt (đường cong, đỉnh dốc tầm nhìn bị hạn chế) 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 02 điểm 800.000 – 1.000.000 đồng Điểm a khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6; điểm c khoản 4 Điều 7
Không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn mà gây tai nạn giao thông 20.000.000 – 22.000.000 đồng, trừ 10 điểm 10.000.000 – 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm Điểm a khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6; điểm a khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7

Biển phụ không có mức phạt riêng; hành vi bị xử lý theo nội dung biển chính trong phạm vi S.501 xác định. Luật 2024 cấm vượt ở đường cong có tầm nhìn bị hạn chế và trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế (điểm c, d khoản 6 Điều 14). Danh sách lỗi trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Việc áp điểm a khoản 1 cho hành vi bấm còi trong phạm vi P.128 và cách tính điểm hết hiệu lực theo con số trên S.501 là cách đọc của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển phạm vi tác dụng của biển

Con số trên biển S.501 tính bằng đơn vị gì?

Tính bằng mét và lấy chẵn đến hàng chục mét theo mục F.1.

Biển cấm sử dụng còi có S.501 thì hết hiệu lực ở đâu?

Hết khoảng cách ghi trên S.501 hoặc đến vị trí đặt biển DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” theo khoản 26.5; xem thêm bài biển cấm sử dụng còi P.128.

Đoạn nguy hiểm dài hơn số trên biển thì sao?

Khoản 30.4 yêu cầu đặt biển nhắc lại kèm S.501 ghi chiều dài yếu tố nguy hiểm còn lại tiếp đó.

Biển cấm P.101 đến P.120 có dùng S.501 không?

Khoản 26.3 quy định các biển từ P.101 đến P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực và không có biển báo hết cấm; theo cách đọc của bài, S.501 không dùng để giới hạn các biển này.

S.501 và S.502 có đặt chung dưới một biển được không?

Quy chuẩn không có câu cấm; theo cách đọc của bài, khi gặp cả hai thì S.502 cho biết còn bao xa đến đoạn đường, còn S.501 cho biết đoạn đó dài bao nhiêu.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các văn bản sau.

  • QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 26, 27, 30, 41, Phụ lục B mục B.21, B.28, Phụ lục C mục C.19, C.20, C.25, C.28, C.31, Phụ lục F mục F.1, F.2. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 12, 14 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 1 điểm a, khoản 4 điểm l, khoản 5 điểm a, khoản 10 điểm a, khoản 16; Điều 7 khoản 1 điểm a, khoản 4 điểm c, khoản 10 điểm a, khoản 13 — bản PDF có chữ ký.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (5)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *