Biển đoạn đường đang thi công là biển chỉ dẫn I.440 trong QCVN 41:2024/BGTVT; danh sách biển ở khoản 36.1 gọi là “Đoạn đường thi công”, còn mục E.43 Phụ lục E gọi là “Đường đang thi công”. Biển chỉ dẫn những đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo, đặt ở hai đầu đoạn thi công và sau nhóm biển I.441a, I.441b, I.441c “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”. Bài viết giải thích cách nhận biết, vị trí đặt, các biển đi kèm, cách đi qua công trường và mức phạt liên quan, đối chiếu ngày 02/11/2026.
Cách nhận biết biển I.440 và I.441
Điều 35 QCVN 41:2024 quy định biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết, giúp người tham gia giao thông điều khiển phương tiện thuận lợi và an toàn. Theo khoản 38.1 và 38.2, biển chỉ dẫn có hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng, trừ một số biển được quy định riêng ở Phụ lục E. Mẫu biển I.440 ở Hình E.43, mẫu biển I.441 ở Hình E.44; theo mục E.43, lý trình ghi trên biển I.440 được làm tròn đến mét. Câu hỏi nhận biết có trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ.
Vị trí đặt và các biển đi kèm
| Nội dung | Quy định | Căn cứ QCVN 41:2024 |
|---|---|---|
| Biển I.440 | Chỉ dẫn những đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo; lý trình ghi trên biển làm tròn đến mét | Mục E.43 điểm a |
| Vị trí biển I.440 | Đặt ở hai đầu đoạn đường đang thi công và đặt sau biển I.441a, I.441b, I.441c | Mục E.43 điểm b |
| Biển I.441a, I.441b, I.441c | Báo cho người tham gia giao thông biết phía trước có công trường thi công, sửa chữa hoặc nâng cấp | Mục E.44 điểm a |
| Cự ly biển I.441 | Đặt ở hai đầu đoạn thi công, cách hai đầu đoạn thi công 500 m, 100 m và 50 m, trước biển I.440; đường một chiều chỉ cần đặt cho chiều đi tới; số lượng biển và cự ly có thể điều chỉnh trong phương án tổ chức giao thông | Mục E.44 điểm b |
| Biển đi kèm | Đặt kèm biển W.227; khi cần có thể đặt thêm biển P.127 “Tốc độ tối đa cho phép” và biển hết hạn chế tốc độ tối đa khi kết thúc đoạn thi công | Mục E.44 điểm c |
Theo đối chiếu của bài, mục E.44 ghi “biển số P.134 ‘Hết hạn chế tốc độ tối đa’”, trong khi Phụ lục B của quy chuẩn đánh số biển này là DP.134 “Hết tốc độ tối đa cho phép” (mục B.34); cách đọc của bài là hai cách ghi cùng chỉ biển DP.134. Trình tự mà người lái gặp thường là I.441 ở 500 m, 100 m, 50 m cùng biển công trường W.227, rồi đến I.440 ở đầu đoạn thi công.
Đi qua công trường thi công thế nào
Giảm tốc độ và chú ý quan sát
Điểm e khoản 3 Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 yêu cầu người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn tại khu vực đang thi công trên đường bộ; điểm b cùng khoản áp dụng khi có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường. Điều 27 QCVN 41:2024 cũng yêu cầu khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo như W.227, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị xử lý tình huống. Nơi có biển P.127, tốc độ ghi trên biển là giới hạn phải theo cho đến biển hết hạn chế.
Chấp hành người hướng dẫn giao thông
Khoản 10 Điều 2 Luật 2024 định nghĩa người điều khiển giao thông gồm Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. Theo khoản 2 Điều 11, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được ưu tiên chấp hành trước tín hiệu đèn, biển báo hiệu và vạch kẻ đường. Theo cách đọc của bài, người cầm cờ phân luồng ở công trường được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông thuộc nhóm này; bài không khẳng định mọi người làm việc tại công trường đều có tư cách đó.
Đi đúng luồng được phân
Khoản 1 Điều 11 xếp cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang vào báo hiệu đường bộ, nên rào chắn phân luồng ở công trường cũng phải được chấp hành. Khuyến nghị của bài: không vượt trong đoạn bị thu hẹp, giữ khoảng cách với xe phía trước vì mặt đường có thể có đá dăm, vật liệu rơi vãi. Cách nhường nhau ở đoạn hẹp có trong bài biển đường bị thu hẹp W.203.
Mức phạt liên quan
| Hành vi | Ô tô | Xe mô tô, xe gắn máy | Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|---|---|---|---|
| Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông | 18.000.000 – 20.000.000 đồng, trừ 04 điểm | 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 04 điểm | Điểm c khoản 9, điểm b khoản 16 Điều 6; điểm d khoản 7, điểm b khoản 13 Điều 7 |
| Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | 800.000 – 1.000.000 đồng | 400.000 – 600.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 6; điểm b khoản 2 Điều 7 |
| Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h | 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 02 điểm | 800.000 – 1.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6; điểm a khoản 4 Điều 7 |
| Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h (ô tô: trên 20 km/h đến 35 km/h) | 6.000.000 – 8.000.000 đồng, trừ 04 điểm | 6.000.000 – 8.000.000 đồng, trừ 04 điểm | Điểm a khoản 6, điểm b khoản 16 Điều 6; điểm a khoản 8, điểm b khoản 13 Điều 7 |
| Chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h | 12.000.000 – 14.000.000 đồng, trừ 06 điểm | Thuộc dòng trên 20 km/h | Điểm a khoản 7, điểm c khoản 16 Điều 6 |
| Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển | 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 02 điểm | 2.000.000 – 3.000.000 đồng, trừ 02 điểm | Điểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6; điểm b khoản 6, điểm a khoản 13 Điều 7 |
| Không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn mà gây tai nạn; chạy quá tốc độ gây tai nạn | 20.000.000 – 22.000.000 đồng, trừ 10 điểm | 10.000.000 – 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm | Điểm a khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6; điểm a khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7 |
Danh sách lỗi trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, bổ sung vào điểm i khoản 5 Điều 6 và điểm b khoản 6 Điều 7 cụm từ “hoặc có quy định cấm của cấp có thẩm quyền đối với loại phương tiện đang điều khiển” (khoản 3 Điều 19), mức phạt không đổi; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm còn lại không bị sửa mức phạt.
Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Việc coi người cầm cờ ở công trường là người điều khiển giao thông và cách đọc mã biển “P.134” ở mục E.44 là cách đọc của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về biển đoạn đường đang thi công
Biển I.441 đặt cách công trường bao xa?
Theo mục E.44, cách hai đầu đoạn thi công 500 m, 100 m và 50 m, trước biển I.440; số lượng biển và cự ly có thể điều chỉnh theo phương án tổ chức giao thông.
Biển I.440 khác biển W.227 thế nào?
I.440 là biển chỉ dẫn đánh dấu hai đầu đoạn đang thi công, có lý trình; W.227 là biển báo nguy hiểm đặt kèm biển I.441 để cảnh báo phía trước có công trường.
Có phải nghe theo người cầm cờ ở công trường không?
Theo cách đọc của bài là có, nếu người đó được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông; hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được ưu tiên trước đèn và biển theo khoản 2 Điều 11 Luật 2024.
Tốc độ qua đoạn thi công là bao nhiêu?
Theo biển P.127 nếu có đặt kèm; khi không có biển, vẫn phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại tại khu vực đang thi công theo điểm e khoản 3 Điều 12 Luật 2024.
Khi nào hết đoạn thi công?
Tại biển I.440 ở đầu còn lại của đoạn thi công; nếu có hạn chế tốc độ, giới hạn chỉ hết khi gặp biển hết tốc độ tối đa cho phép.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các văn bản sau.
- QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 27, 35, 36, 38, Phụ lục B mục B.34, Phụ lục E mục E.43, E.44. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 2 khoản 10, Điều 11, Điều 12 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 3 điểm a, khoản 5 điểm đ, i, khoản 6 điểm a, khoản 7 điểm a, khoản 9 điểm c, khoản 10 điểm a, khoản 16; Điều 7 khoản 2 điểm b, khoản 4 điểm a, khoản 6 điểm b, khoản 7 điểm d, khoản 8 điểm a, khoản 10 điểm a, khoản 13 — bản PDF có chữ ký.
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — khoản 3 Điều 19 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.
Bình luận