Biển phụ

Biển biểu thị thời gian S.508a, S.508b: biển cấm có hiệu lực giờ nào

Biển phụ S.508a, S.508b theo QCVN 41:2024/BGTVT: khoảng giờ trong ngày, ngày chẵn, lẻ, thứ trong tuần, “>5 phút”, phụ đề tiếng Anh, cấm theo thời gian ở Điều 23, cấm dừng đỗ theo giờ với P.130, P.131 và mức phạt.

Biển biểu thị thời gian là biển phụ S.508a, S.508b trong QCVN 41:2024/BGTVT. Theo mục F.10 Phụ lục F, biển được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của biển chính: có thể là khoảng thời gian trong ngày (từ giờ … đến giờ …), ngày chẵn, lẻ, thứ trong tuần hoặc một khoảng thời gian nhất định (ví dụ “>5 phút”), khi cần có thể bổ sung tiếng Anh. Bài viết giải thích cách nhận biết, cách đọc từng dạng thời gian, quan hệ với biển cấm theo ngày chẵn lẻ và mức phạt liên quan, đối chiếu ngày 02/11/2026.

Cách nhận biết biển S.508

Khoản 41.1 QCVN 41:2024 quy định biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính nhằm thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ; khoản 41.3 ghi biển S.507 và S.508a, S.508b có đặc điểm riêng chỉ dẫn ở Phụ lục F; khoản 41.4 yêu cầu biển phụ đặt ngay phía dưới biển chính. Mẫu biển ở Hình F.10; thông tin cần đọc là khung giờ, ngày hoặc thời lượng ghi trên biển. Câu hỏi nhận biết biển phụ có trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ.

Các dạng thời gian ghi trên S.508

Dạng ghi Cách đọc Căn cứ QCVN 41:2024
Khoảng giờ trong ngày (từ giờ … đến giờ …) Biển chính chỉ có hiệu lực trong khung giờ ghi trên biển Mục F.10
Ngày chẵn, ngày lẻ Biển chính có hiệu lực vào ngày chẵn hoặc ngày lẻ ghi trên biển Mục F.10
Thứ trong tuần Biển chính có hiệu lực vào các thứ ghi trên biển Mục F.10
Một khoảng thời gian nhất định, ví dụ “>5 phút” Giới hạn thời lượng liên quan đến nội dung biển chính Mục F.10
Tiếng Anh Khi cần thiết có thể bổ sung tiếng Anh; có thể viết thêm chú thích tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh nếu khu vực có nhiều người nước ngoài tham gia giao thông hoặc là tuyến đường đối ngoại Mục F.10; Điều 23

Điều 23 QCVN 41:2024 quy định khi cần thiết cấm theo thời gian phải đặt biển phụ S.508 dưới biển cấm. Mục B.30 điểm c cũng nêu trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào thời gian nhất định thì dùng S.508a, S.508b. Theo cách đọc của bài, với dạng “>5 phút” đặt dưới biển cấm đỗ, xe dừng ngắn để người lên xuống không vi phạm, còn đỗ quá thời lượng ghi trên biển là vi phạm lệnh cấm.

S.508 và biển cấm đỗ theo ngày chẵn, lẻ

Theo mục B.31, biển P.131b cấm đỗ xe ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ, P.131c vào những ngày chẵn; đây là biển chính tự thể hiện ngày cấm, xem bài biển cấm đỗ xe P.131. Biển S.508 là biển phụ dùng chung cho nhiều biển cấm, biển hiệu lệnh khác, ví dụ biển cấm dừng xe và đỗ xe P.130 hay biển cấm xe ô tô tải P.106a cấm theo khung giờ. Biển tốc độ tối đa cho phép về ban đêm P.127a là ví dụ biển chính có yếu tố thời gian ngay trên mặt biển.

Đọc S.508 khi đi đường

Ngoài khung giờ thì sao

Theo cách đọc của bài, ngoài thời gian ghi trên S.508, biển chính không áp dụng, nhưng các quy tắc chung vẫn còn nguyên. Ví dụ khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 vẫn cấm dừng, đỗ xe ở nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, ở điểm đón, trả khách… bất kể giờ nào.

Ngày chẵn, lẻ tính theo lịch nào

Quy chuẩn không nêu cách tính trong mục F.10; theo cách đọc của bài, ngày chẵn, lẻ được hiểu theo ngày dương lịch ghi trên lịch thông dụng. Khi gặp biển có nội dung khó hiểu, nên chọn chỗ đỗ khác thay vì đoán.

Biển nhiều dòng

Khuyến nghị của bài: đọc theo thứ tự biển chính, rồi đến các biển phụ bên dưới như loại xe, khoảng cách, hướng tác dụng và thời gian; lệnh cấm chỉ áp dụng khi đủ mọi điều kiện các biển phụ nêu ra. Bài biển hướng tác dụng của biển S.503 giải thích phần mũi tên thường đi cùng S.508 dưới biển cấm dừng đỗ.

Mức phạt liên quan

Hành vi trong khung thời gian ghi trên S.508 Ô tô Xe mô tô, xe gắn máy Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” 600.000 – 800.000 đồng 400.000 – 600.000 đồng Điểm đ khoản 2 Điều 6; điểm e khoản 2 Điều 7
Đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc “Cấm dừng xe và đỗ xe” 800.000 – 1.000.000 đồng 400.000 – 600.000 đồng Điểm e khoản 3 Điều 6; điểm e khoản 2 Điều 7
Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển (cấm theo giờ) 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 02 điểm 2.000.000 – 3.000.000 đồng, trừ 02 điểm Điểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6; điểm b khoản 6, điểm a khoản 13 Điều 7
Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu (khung chung) 400.000 – 600.000 đồng 200.000 – 400.000 đồng Điểm a khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 7

Biển phụ không có mức phạt riêng; hành vi bị xử lý theo nội dung biển chính trong thời gian S.508 xác định. Danh sách lỗi trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, bổ sung vào điểm i khoản 5 Điều 6 và điểm b khoản 6 Điều 7 cụm từ “hoặc có quy định cấm của cấp có thẩm quyền đối với loại phương tiện đang điều khiển” (khoản 3 Điều 19), mức phạt không đổi; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm còn lại không bị sửa mức phạt.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Cách đọc dạng “>5 phút”, cách tính ngày chẵn, lẻ và việc biển chính không áp dụng ngoài khung thời gian là cách đọc của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển biểu thị thời gian

S.508 ghi những loại thời gian nào?

Khoảng thời gian trong ngày, ngày chẵn, lẻ, thứ trong tuần hoặc một khoảng thời gian nhất định như “>5 phút”, theo mục F.10.

Ngoài khung giờ trên biển có được đỗ xe không?

Theo cách đọc của bài, biển cấm không áp dụng ngoài khung giờ, nhưng vẫn không được đỗ ở những vị trí luôn bị cấm tại khoản 4 Điều 18 Luật 2024.

S.508 khác biển P.131b, P.131c thế nào?

P.131b, P.131c là biển chính cấm đỗ vào ngày lẻ, ngày chẵn; S.508 là biển phụ đặt dưới nhiều biển cấm, biển hiệu lệnh để giới hạn thời gian hiệu lực.

Biển có ghi tiếng Anh không?

Có thể. Mục F.10 cho phép bổ sung tiếng Anh khi cần, và Điều 23 cho phép phụ đề tiếng Anh nếu khu vực có nhiều người nước ngoài tham gia giao thông hoặc là tuyến đường đối ngoại.

Xe tải vào đường cấm theo giờ bị phạt bao nhiêu?

Từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo điểm i khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024, nếu đi vào trong khung giờ cấm.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các văn bản sau.

  • QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 23, 41, Phụ lục B mục B.30, B.31, Phụ lục F mục F.10. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 18 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 1 điểm a, khoản 2 điểm đ, khoản 3 điểm e, khoản 5 điểm i, khoản 16; Điều 7 khoản 1 điểm a, khoản 2 điểm e, khoản 6 điểm b, khoản 13 — bản PDF có chữ ký.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — khoản 3 Điều 19 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (4)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *