Biển báo cấm

Biển cấm đỗ xe P.131a, P.131b, P.131c: ngày chẵn, ngày lẻ

Ba biển P.131a, P.131b, P.131c theo QCVN 41:2024/BGTVT: cấm đỗ nhưng vẫn được dừng, ngày chẵn và ngày lẻ, phía đường đặt biển, phạm vi hiệu lực, biển phụ thời gian và mức phạt ô tô, xe máy theo Nghị định 168/2024.

Biển cấm đỗ xe trong QCVN 41:2024/BGTVT gồm ba biển P.131a, P.131b và P.131c. Theo mục B.31 Phụ lục B, biển P.131a cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển; P.131b cấm đỗ vào những ngày lẻ và P.131c cấm đỗ vào những ngày chẵn; cả ba biển trừ xe được ưu tiên theo quy định. Khác với biển P.130, nhóm biển này chỉ cấm đỗ, không cấm dừng. Bài viết giải thích cách phân biệt ba biển, cách hiểu ngày chẵn lẻ, phạm vi hiệu lực, các biển phụ và mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.

Cách nhận biết ba biển P.131

Ba biển thuộc nhóm biển báo cấm tại Điều 22 QCVN 41:2024, hình tròn, viền đỏ theo mẫu tại Hình B.31 Phụ lục B. Theo cách đọc hình mẫu của bài, P.131a có một vạch chéo, còn P.131b và P.131c thể hiện thêm dấu hiệu ngày lẻ, ngày chẵn để người lái phân biệt; người đọc nên đối chiếu trực tiếp hình mẫu trong quy chuẩn. Nhóm biển này và biển P.130 là cặp câu hỏi quen thuộc trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ.

Ý nghĩa từng biển

Biển Thời gian cấm đỗ Đối tượng Phía đường
P.131a Mọi ngày, trừ khi có biển phụ S.508 giới hạn thời gian Xe cơ giới, trừ xe ưu tiên Phía đường có đặt biển
P.131b Những ngày lẻ Xe cơ giới, trừ xe ưu tiên Phía đường có đặt biển
P.131c Những ngày chẵn Xe cơ giới, trừ xe ưu tiên Phía đường có đặt biển

Cấm đỗ nhưng vẫn được dừng

Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 phân biệt dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời để người lên xuống, xếp dỡ hàng… và người lái không tắt máy, không rời vị trí lái; còn đỗ xe là đứng yên không giới hạn thời gian. Theo cách đọc của bài, trong phạm vi biển P.131, xe được dừng đúng nghĩa của luật, nhưng nếu người lái tắt máy, rời xe đi nơi khác thì đã chuyển thành đỗ xe. Nơi cấm cả dừng và đỗ dùng biển khác, xem bài biển cấm dừng xe và đỗ xe P.130.

Cách hiểu ngày chẵn, ngày lẻ

Quy chuẩn không giải thích thêm. Theo cách đọc của bài, ngày chẵn lẻ xác định theo số ngày trong tháng dương lịch: ngày 1, 3, 5… là ngày lẻ; ngày 2, 4, 6… là ngày chẵn. Cách bố trí P.131b ở một bên đường và P.131c ở bên còn lại giúp luân phiên chỗ đỗ giữa hai phía. Mục F.10 Phụ lục F cũng cho phép biển phụ S.508 ghi ngày chẵn, lẻ hoặc thứ trong tuần, hoặc một khoảng thời gian như “>5 phút”.

Phạm vi hiệu lực và biển phụ

  • Mục B.31 b dẫn chiếu điểm b, c mục B.30: hiệu lực từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ, dừng xe, hoặc đến biển DP.135; cấm theo thời gian thì dùng biển phụ S.508.
  • Biển phụ S.503 (d, e, f) đặt dưới P.131 để chỉ hướng tác dụng song song với chiều đi: vị trí bắt đầu, kết thúc hoặc hai hướng tại điểm nhắc lại.
  • Mục B.31 c: có chỗ mở dải phân cách cho xe quay đầu trong phạm vi biển thì đặt thêm biển nhắc lại.
  • Khoản 26.8 Điều 26: P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nút giao tiếp giáp hoặc biển hết cấm và còn căn cứ vào biển phụ.

Dù không có biển, khoản 4 Điều 18 Luật 2024 vẫn cấm dừng, đỗ ở nhiều vị trí như bên trái đường một chiều, trên cầu, trong phạm vi 05 mét từ mép đường giao nhau, trước cổng cơ quan có lối xe ra vào. Các vạch kẻ cấm dừng đỗ được giải thích trong bài vạch mắt võng, vạch cấm dừng đỗ.

Mức phạt khi đỗ nơi có biển cấm đỗ xe

Phương tiện và hành vi Mức phạt tiền Trừ điểm Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Ô tô đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” 800.000 – 1.000.000 đồng Không Điểm e khoản 3 Điều 6
Ô tô đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông 4.000.000 – 6.000.000 đồng 02 điểm Điểm k khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6
Xe mô tô, xe gắn máy đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” 400.000 – 600.000 đồng Không Điểm e khoản 2 Điều 7
Xe máy chuyên dùng đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” 600.000 – 800.000 đồng Không áp dụng Điểm a khoản 2 Điều 8

Điểm e khoản 3 Điều 6 loại trừ trường hợp đỗ trong hầm đường bộ và trên cao tốc vì có điểm phạt riêng. Danh sách lỗi bị trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.

Khuyến nghị khi tìm chỗ đỗ

  1. Xem ngày trên lịch trước khi đỗ ở tuyến có biển P.131b hoặc P.131c; đỗ qua đêm cần tính cả ngày hôm sau.
  2. Đọc biển phụ S.508 và S.503 dưới biển chính để biết khung giờ và đoạn cấm.
  3. Đỗ sát lề phải, bánh xe cách lề không quá 0,25 mét ở nơi được đỗ, theo khoản 6 Điều 18 Luật 2024; kỹ thuật lùi xe vào chỗ có trong bài cách lùi xe ô tô an toàn.
  4. Khi cần tấp vào đón người dưới biển P.131, ngồi nguyên trên xe, không tắt máy và rời đi ngay.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Cách hiểu ngày chẵn lẻ, việc được dừng dưới biển và mô tả hình mẫu là cách đọc của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển cấm đỗ xe

Gặp biển P.131a có được dừng xe không?

Theo cách đọc của bài, được dừng xe theo đúng định nghĩa tại Điều 18 Luật 2024, vì biển chỉ cấm đỗ; người lái không được tắt máy rời xe.

Biển P.131b cấm đỗ vào ngày nào?

Biển P.131b cấm đỗ vào những ngày lẻ, còn P.131c cấm đỗ vào những ngày chẵn, theo mục B.31 a QCVN 41:2024.

Ô tô đỗ nơi có biển cấm đỗ bị phạt bao nhiêu?

Từ 800.000 đến 1.000.000 đồng theo điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024; nếu gây ùn tắc thì 4.000.000–6.000.000 đồng và trừ 02 điểm.

Biển cấm đỗ có hiệu lực đến đâu?

Đến nơi đường giao nhau, vị trí quy định đỗ xe, biển DP.135 hoặc vị trí kết thúc ghi bằng biển phụ S.503.

Biển P.131 có áp dụng cho xe đạp không?

Mục B.31 a chỉ nêu xe cơ giới; xe đạp vẫn phải tuân quy định chung không để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.

  • QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 22, khoản 26.8 Điều 26, Phụ lục B mục B.30, B.31, B.35, Phụ lục F mục F.3, F.10. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 18 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 3 điểm e, khoản 5 điểm k, khoản 16; Điều 7 khoản 2 điểm e; Điều 8 khoản 2 điểm a — bản PDF có chữ ký.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (3)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *