Mức phạt xe máy

Lỗi dừng đỗ xe sai quy định xe máy phạt bao nhiêu? Bảng mức phạt 2026

Bảng mức phạt xe máy dừng xe, đỗ xe sai quy định theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: lòng đường, vỉa hè, nơi giao nhau, điểm đón trả khách, biển cấm dừng đỗ, trên cầu, trong hầm, cùng các vị trí cấm dừng đỗ tại Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Dừng xe mua đồ, chờ người hay đỗ tạm trước cửa hàng là việc người đi xe máy làm hằng ngày, và cũng là lúc dễ bị lập biên bản. Bài này trả lời câu hỏi lỗi dừng đỗ xe sai quy định xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, giải thích dừng và đỗ khác nhau thế nào, và liệt kê các vị trí luật cấm dừng, đỗ.

Lỗi dừng đỗ xe sai quy định xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168

Hành vi Mức phạt Căn cứ (Điều 7)
Dừng, đỗ trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường 400.000–600.000 đồng Điểm a khoản 2
Dừng, đỗ ở lòng đường gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép 400.000–600.000 đồng Điểm d khoản 2
Dừng, đỗ trên điểm đón, trả khách, nơi đường bộ giao nhau, phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc “Cấm dừng xe và đỗ xe”; sai quy định tại nơi giao cắt cùng mức với đường sắt hoặc trong hành lang an toàn giao thông đường sắt 400.000–600.000 đồng Điểm e khoản 2
Dừng, đỗ trên cầu 600.000–800.000 đồng Điểm c khoản 3
Dừng, đỗ trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định 800.000–1.000.000 đồng Điểm b khoản 4
Dừng, đỗ không đúng quy định gây tai nạn giao thông 10.000.000–14.000.000 đồng, trừ 10 điểm Điểm a khoản 10, điểm d khoản 13

Khoản 13 Điều 7 không trừ điểm với các hành vi dừng, đỗ nêu trên khi chưa gây tai nạn, và các điểm này không thuộc danh sách tạm giữ phương tiện tại điểm b khoản 1 Điều 48. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/08/2026, không sửa các điểm dừng, đỗ của Điều 7.

Dừng xe và đỗ xe khác nhau thế nào

Khoản 1 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 định nghĩa dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời trong khoảng thời gian cần thiết đủ để người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác; khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ một số trường hợp. Khoản 2 định nghĩa đỗ xe là trạng thái đứng yên không giới hạn thời gian.

Theo cách đọc của bài, xe máy tắt máy, người lái rời xe để vào cửa hàng thì không còn là dừng xe theo định nghĩa trên. Sự phân biệt này quan trọng vì điểm e khoản 2 Điều 7 chỉ xử phạt đỗ xe (không phải dừng) tại nơi có biển “Cấm đỗ xe”, còn với biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” thì xử phạt cả hai. Cách đọc hai biển có trong bài biển cấm dừng xe và đỗ xe P.130 và bài biển cấm đỗ xe P.131; theo QCVN 41:2024, hai biển có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến biển hết cấm, và còn căn cứ vào biển phụ.

Những vị trí luật cấm dừng, đỗ

Khoản 4 Điều 18 Luật liệt kê các vị trí không được dừng xe, đỗ xe:

  • Bên trái đường một chiều; đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc bị che khuất tầm nhìn.
  • Trên cầu (trừ khi tổ chức giao thông cho phép); gầm cầu vượt (trừ nơi cho phép).
  • Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường.
  • Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 m trên đường phố hẹp, dưới 40 m trên đường có một làn xe cơ giới mỗi chiều.
  • Phần đường dành cho người đi bộ qua đường; nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm đón, trả khách.
  • Trước cổng và trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào.
  • Nơi phần đường chỉ đủ rộng cho một làn xe cơ giới; trong phạm vi an toàn của đường sắt.
  • Che khuất biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông.
  • Trên đường dành riêng cho xe buýt, miệng cống thoát nước, miệng hầm đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.

Dừng, đỗ thế nào cho đúng

  1. Có tín hiệu khi ra, vào vị trí dừng, đỗ và không làm ảnh hưởng đến người đi bộ, phương tiện khác (khoản 3 Điều 18).
  2. Ngoài đô thị: dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất bên ngoài phần đường xe chạy; lề hẹp hoặc không có lề thì sát mép đường bên phải (khoản 5).
  3. Trên đường phố: sát lề đường, vỉa hè bên phải theo chiều đi; bánh xe gần nhất cách lề, vỉa hè không quá 0,25 m (khoản 6).
  4. Xe hỏng phải đỗ chiếm phần đường xe chạy: báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc đặt biển cảnh báo phía sau xe (khoản 7).

Nơi được phép đỗ thường được báo bằng biển chỉ dẫn, xem bài biển nơi đỗ xe I.408; vạch vàng cấm dừng đỗ trên mặt đường có trong bài vạch mắt võng và vạch cấm dừng đỗ.

Những hiểu lầm thường gặp

  • “Xe máy dừng một lúc thì không sao”: nhiều vị trí tại khoản 4 Điều 18 cấm cả dừng lẫn đỗ, ví dụ nơi giao nhau, phần đường cho người đi bộ qua đường.
  • “Dừng trên cầu ngắm cảnh bị phạt như dừng sai chỗ khác”: dừng, đỗ trên cầu có điểm riêng với mức cao hơn, 600.000–800.000 đồng.
  • “Bị phạt dừng đỗ thì trừ điểm”: với xe máy, các điểm dừng, đỗ không bị trừ điểm, trừ khi gây tai nạn.

Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký), Nghị định 238/2026/NĐ-CP, văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và QCVN 41:2024/BGTVT, đối chiếu ngày 02/11/2026. Phần ghi “cách đọc của bài” không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về lỗi dừng, đỗ xe

Đỗ xe máy dưới biển cấm đỗ bị phạt bao nhiêu?

Phạt 400.000–600.000 đồng theo điểm e khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Dừng xe máy dưới biển cấm đỗ có bị phạt không?

Điểm e khoản 2 chỉ xử phạt dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; dưới biển “Cấm đỗ xe”, hành vi bị xử phạt là đỗ xe.

Dừng xe trên cầu bị phạt bao nhiêu?

Phạt 600.000–800.000 đồng theo điểm c khoản 3 Điều 7.

Đỗ xe máy dưới lòng đường bị phạt thế nào?

Dừng, đỗ ở lòng đường gây cản trở giao thông hoặc đỗ, để xe ở lòng đường trái phép bị phạt 400.000–600.000 đồng theo điểm d khoản 2 Điều 7.

Dừng xe gần ngã tư bao nhiêu mét thì được?

Điểm h khoản 4 Điều 18 Luật 2024 cấm dừng, đỗ tại nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.

  • Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 7, 48 (PDF có chữ ký).
  • Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026, hiệu lực 15/08/2026 (toàn văn).
  • Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 18 (PDF).
  • Bộ Giao thông vận tải — QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, biển P.130, P.131 (toàn văn tham khảo).

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (3)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *