Quay đầu là thao tác cắt ngang dòng xe nên luật giới hạn khá nhiều nơi được làm. Bài này trả lời câu hỏi lỗi quay đầu xe sai quy định xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, liệt kê các vị trí cấm quay đầu trong Luật 2024 và cách đọc nhóm biển cấm rẽ, cấm quay đầu, vốn hay bị nhầm với nhau.
Lỗi quay đầu xe sai quy định xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ (Điều 7) |
|---|---|---|
| Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe | 400.000–600.000 đồng | Điểm k khoản 2 |
| Quay đầu xe trong hầm đường bộ | 800.000–1.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 |
| Chuyển hướng (kể cả quay đầu) không quan sát, không giảm tốc độ, không có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc không dùng tín hiệu liên tục | 600.000–800.000 đồng | Điểm a khoản 3 |
| Quay đầu xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông | 10.000.000–14.000.000 đồng, trừ 10 điểm | Điểm a khoản 10, điểm d khoản 13 |
Điểm k khoản 2 tự loại trừ hành vi quay đầu trong hầm vì đã có điểm d khoản 4 với mức cao hơn. Việc áp điểm a khoản 3 cho quay đầu không tín hiệu dựa trên khoản 1 Điều 15 Luật, nơi quay đầu được định nghĩa là một dạng chuyển hướng; đây là cách đọc của bài. Khoản 13 Điều 7 không trừ điểm với ba hành vi đầu; chỉ trường hợp gây tai nạn bị trừ 10 điểm. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/08/2026, không sửa các điểm này.
Những nơi luật cấm quay đầu
Khoản 4 Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm quay đầu xe ở:
- Phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
- Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
- Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
- Đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.
- Trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
Các vị trí trên được quay đầu khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời. Ngoài danh sách này, nơi có biển cấm quay đầu cũng là nơi không được quay đầu. Quay đầu trên đường một chiều còn dễ dẫn tới đi ngược chiều, lỗi được phân tích trong bài lỗi đi ngược chiều xe máy.
Đọc đúng biển cấm rẽ và cấm quay đầu
| Biển | Ý nghĩa theo QCVN 41:2024 | Xe máy có được quay đầu? |
|---|---|---|
| P.123a “Cấm rẽ trái”, P.123b “Cấm rẽ phải” | Cấm các loại xe rẽ; biển không có giá trị cấm quay đầu xe | Có, nếu không có báo hiệu cấm khác |
| P.124a “Cấm quay đầu xe” | Cấm các loại xe quay đầu theo kiểu chữ U | Không |
| P.124b “Cấm ô tô quay đầu xe” | Chỉ cấm xe ô tô quay đầu | Có, theo cách đọc của bài |
| P.124c, P.124d | Cấm các loại xe rẽ trái (hoặc rẽ phải) đồng thời cấm quay đầu | Không |
| P.124e, P.124f | Cấm ô tô rẽ trái (hoặc rẽ phải) và quay đầu | Có, theo cách đọc của bài |
QCVN 41:2024 ghi nhóm biển P.124 có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe, hoặc căn cứ vào biển phụ S.503. Chi tiết có trong bài biển cấm quay đầu xe P.124a, P.124b, bài biển cấm rẽ trái và quay đầu P.124c–P.124f và bài biển cấm rẽ trái P.123a, cấm rẽ phải P.123b.
Nơi được quay đầu và đèn mũi tên
- Biển I.409 “Chỗ quay xe” chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu; biển I.410 “Khu vực quay xe” chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu.
- Mục 6.4.1 QCVN 41:2024: tín hiệu đèn mũi tên cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu nếu không có báo hiệu cấm quay đầu khác.
- Khi quay đầu ở nơi được phép, vẫn phải quan sát, giảm tốc độ, bật tín hiệu liên tục và nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều (khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật); mức phạt khi thiếu tín hiệu có trong bài lỗi không bật xi nhan khi chuyển hướng xe máy.
Một số tình huống cụ thể
- Chỗ mở dải phân cách: theo cách đọc của bài, nếu chỗ mở không có biển P.124 hoặc biển phụ hạn chế và không thuộc các vị trí cấm tại khoản 4 Điều 15, xe máy được quay đầu nhưng phải quan sát, có tín hiệu và nhường đường theo khoản 2, khoản 3 Điều 15.
- Nút giao có đèn tín hiệu: chỉ quay đầu khi đèn cho phép hướng rẽ trái; theo cách đọc của bài, quay đầu khi đèn đỏ là không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu tại điểm c khoản 7 Điều 7, phạt 4.000.000–6.000.000 đồng và trừ 4 điểm, xem bài lỗi vượt đèn đỏ xe máy.
- Giữa đoạn đường hai chiều: theo cách đọc của bài, Luật không cấm chung việc quay đầu giữa đường; điều kiện là vị trí đó không thuộc danh sách cấm, không có biển cấm, và chỉ quay khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác theo khoản 2 Điều 15.
- Đường cao tốc: xe máy đi vào đường cao tốc đã bị phạt 4.000.000–6.000.000 đồng và trừ 6 điểm theo điểm b khoản 7, điểm c khoản 13 Điều 7, độc lập với việc có quay đầu hay không.
Những hiểu lầm thường gặp
- “Biển cấm rẽ trái thì cũng cấm quay đầu”: QCVN 41:2024 ghi rõ biển P.123 không có giá trị cấm quay đầu; muốn cấm cả hai phải dùng P.124c hoặc P.124d.
- “Xe máy quay đầu ở đâu cũng được vì xe nhỏ”: danh sách tại khoản 4 Điều 15 áp dụng cho mọi loại xe, không riêng ô tô.
- “Quay đầu sai bị trừ điểm”: với xe máy, điểm k khoản 2 và điểm d khoản 4 không bị trừ điểm, trừ khi gây tai nạn.
Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký), Nghị định 238/2026/NĐ-CP, văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và QCVN 41:2024/BGTVT, đối chiếu ngày 02/11/2026. Phần ghi “cách đọc của bài” không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về lỗi quay đầu xe
Xe máy quay đầu sai chỗ bị phạt bao nhiêu?
Phạt 400.000–600.000 đồng theo điểm k khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; trong hầm đường bộ là 800.000–1.000.000 đồng.
Biển cấm rẽ trái có được quay đầu không?
QCVN 41:2024 ghi biển P.123a không có giá trị cấm quay đầu xe, nên vẫn được quay đầu nếu không có báo hiệu cấm khác.
Biển cấm ô tô quay đầu thì xe máy có được quay không?
Biển P.124b chỉ cấm xe ô tô quay đầu; theo cách đọc của bài, xe máy không thuộc phạm vi cấm của biển này.
Quay đầu trên cầu có bị phạt không?
Có. Khoản 4 Điều 15 Luật 2024 cấm quay đầu trên cầu, đầu cầu; hành vi này thuộc điểm k khoản 2 Điều 7 Nghị định 168.
Quay đầu gây tai nạn bị xử lý thế nào?
Phạt 10.000.000–14.000.000 đồng và trừ 10 điểm theo điểm a khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.
- Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 7 (PDF có chữ ký).
- Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026, hiệu lực 15/08/2026 (toàn văn).
- Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 15 (PDF).
- Bộ Giao thông vận tải — QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, mục 6.4.1, 26.7, Phụ lục B (P.123, P.124) và Phụ lục E (I.409, I.410) (toàn văn tham khảo).
Bình luận (7)