Biển báo cấm

Biển cấm rẽ trái P.123a và cấm rẽ phải P.123b: có được quay đầu?

Biển P.123a, P.123b theo QCVN 41:2024/BGTVT: đối tượng bị cấm, quy chuẩn ghi rõ không cấm quay đầu, hiệu lực tại khu vực đặt biển, phân biệt với P.103b, P.103c và P.137, mức phạt theo Nghị định 168/2024.

Biển cấm rẽ trái là biển số P.123a trong QCVN 41:2024/BGTVT, đi cùng biển P.123b “Cấm rẽ phải”. Theo mục B.23 Phụ lục B, hai biển được đặt ở vị trí đường giao nhau để cấm rẽ sang trái hoặc sang phải theo hướng mũi tên chỉ, có hiệu lực với các loại xe cơ giới và xe thô sơ, trừ xe được ưu tiên theo quy định. Điểm người lái hay nhầm là quy chuẩn ghi rõ biển không có giá trị cấm quay đầu xe. Bài viết giải thích cách nhận biết, đối tượng bị cấm, phạm vi hiệu lực, cách phân biệt với các biển cấm rẽ khác và mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.

Cách nhận biết biển P.123a và P.123b

Hai biển theo mẫu chung của nhóm biển báo cấm tại mục 11.1 Điều 11 QCVN 41:2024: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm. Trên biển P.123a là mũi tên rẽ sang trái, trên biển P.123b là mũi tên rẽ sang phải, theo mẫu tại Phụ lục B. Mục B.23 c cho phép đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp trước biển cấm rẽ để người lái kịp chọn đường khác. Nhóm biển này thường xuất hiện trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ với các phương án gài bẫy về quay đầu xe.

Ý nghĩa và đối tượng bị cấm

Biển Tên theo QCVN 41:2024 Hướng bị cấm Đối tượng phải chấp hành
P.123a Cấm rẽ trái Rẽ sang phía trái theo mũi tên Xe cơ giới và xe thô sơ, trừ xe được ưu tiên theo quy định
P.123b Cấm rẽ phải Rẽ sang phía phải theo mũi tên Xe cơ giới và xe thô sơ, trừ xe được ưu tiên theo quy định

Như vậy xe máy, xe đạp, xe xích lô cũng bị cấm rẽ, khác với biển P.103b, P.103c chỉ cấm xe ô tô. Người đi bộ không thuộc đối tượng của biển.

Biển không cấm quay đầu xe

Mục B.23 a ghi: biển không có giá trị cấm quay đầu xe. Tại nút giao chỉ có biển P.123a, người lái vẫn được quay đầu nếu vị trí đó không thuộc các trường hợp cấm quay đầu tại khoản 4 Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, nơi giao cắt cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn cong khuất tầm nhìn, cao tốc, hầm đường bộ, đường một chiều. Muốn cấm cả rẽ trái lẫn quay đầu, cơ quan quản lý đường phải dùng biển P.124c. Kỹ thuật quay đầu an toàn có trong bài cách quay đầu xe trong đường hẹp.

Khi có người điều khiển giao thông

Khoản 2 Điều 11 Luật 2024 đặt hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và tín hiệu đèn lên trước biển báo. Nếu cảnh sát giao thông chỉ dẫn cho xe rẽ trái tại nút giao có biển P.123a, người lái làm theo hiệu lệnh. Xe ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ cũng được miễn trừ; cách nhường đường cho các xe này có trong bài cách nhường đường xe cứu thương, cứu hỏa.

Phạm vi hiệu lực của biển P.123

  • Khoản 26.6 Điều 26: biển P.123 (a,b) có hiệu lực tại khu vực đặt biển, tức nút giao ngay sau biển; biển không kéo dài sang các nút giao tiếp theo và không có biển hết cấm.
  • Khoản 26.1: nếu biển đặt cách xa vị trí cấm, phải có biển phụ S.502 ghi khoảng cách.
  • Điều 23: khi chỉ cấm rẽ theo khung giờ, dưới biển có biển phụ S.508 ghi thời gian; ngoài khung giờ đó xe được rẽ.

Tại nhiều nút giao, biển đi kèm vạch mũi tên trên mặt đường; ý nghĩa từng loại mũi tên có trong bài vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường.

Phân biệt với các biển cấm rẽ khác

Biển Điều cấm Đối tượng Quay đầu xe
P.103b, P.103c Cấm xe ô tô rẽ phải, rẽ trái Xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng; xe máy 2 bánh, xe gắn máy vẫn được rẽ Không nêu trong mục B.3
P.123a, P.123b Cấm rẽ trái, cấm rẽ phải Mọi xe cơ giới và thô sơ Không cấm
P.124c, P.124d Cấm rẽ trái hoặc rẽ phải và quay đầu xe Mọi loại xe Cấm
P.137 Cấm cả rẽ trái và rẽ phải ở nút giao phía trước Mọi loại xe Mục B.37 không nêu

Mức phạt khi rẽ tại nơi có biển cấm

Phương tiện Mức phạt tiền Trừ điểm Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Ô tô 2.000.000 – 3.000.000 đồng Không Điểm k khoản 4 Điều 6
Ô tô rẽ sai gây tai nạn giao thông 20.000.000 – 22.000.000 đồng 10 điểm Điểm a khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6
Xe mô tô, xe gắn máy 600.000 – 800.000 đồng Không Điểm a khoản 3 Điều 7
Máy kéo, xe máy chuyên dùng 1.000.000 – 2.000.000 đồng Không áp dụng Điểm d khoản 4 Điều 8
Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác 100.000 – 200.000 đồng Không áp dụng Điểm c khoản 1 Điều 9

Lỗi rẽ trái, rẽ phải nơi có biển cấm của ô tô và xe máy không nằm trong danh sách trừ điểm; danh sách đầy đủ có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.

Khuyến nghị khi đến nút giao có biển cấm rẽ

  1. Đọc biển từ xa và chọn làn đi thẳng sớm, tránh chuyển làn gấp sát vạch dừng; cách chuyển làn đúng có trong bài cách nhập làn và chuyển làn.
  2. Nếu cần sang hướng bên trái, đi thẳng qua nút giao rồi tìm điểm quay đầu hợp lệ hoặc rẽ ở nút giao kế tiếp.
  3. Kiểm tra biển phụ S.508: nhiều biển chỉ cấm theo giờ cao điểm.
  4. Không đi vòng qua bãi đỗ, trạm xăng ở góc nút giao để né biển; theo cách đọc của bài, hành vi này vẫn có thể bị coi là rẽ tại nơi cấm.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Nhận định về việc đi vòng qua khu đất ở góc nút giao là cách đọc của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển cấm rẽ trái

Gặp biển P.123a có được quay đầu xe không?

Được, vì mục B.23 a ghi biển không có giá trị cấm quay đầu xe. Người lái vẫn phải tránh các vị trí cấm quay đầu theo khoản 4 Điều 15 Luật 2024.

Xe máy rẽ trái nơi có biển cấm bị phạt bao nhiêu?

Từ 600.000 đến 800.000 đồng theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 168/2024, không bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Xe đạp có phải chấp hành biển P.123a không?

Có. Mục B.23 b ghi biển cấm cả xe cơ giới và xe thô sơ; xe đạp vi phạm bị phạt 100.000–200.000 đồng.

Biển P.123 có hiệu lực ở các nút giao phía sau không?

Không. Khoản 26.6 Điều 26 quy định biển có hiệu lực tại khu vực đặt biển, tức nút giao ngay sau biển.

Biển P.123a khác biển P.103c thế nào?

P.123a cấm mọi xe rẽ trái, còn P.103c chỉ cấm xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng, xe máy 2 bánh và xe gắn máy vẫn được rẽ.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.

  • QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — mục 11.1 Điều 11, Điều 22, Điều 23, khoản 26.1 và 26.6 Điều 26, Phụ lục B mục B.3, B.23, B.24, B.37. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 11, Điều 15, Điều 27 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 4 điểm k, khoản 10 điểm a, khoản 16; Điều 7 khoản 3 điểm a, khoản 13; Điều 8 khoản 4 điểm d; Điều 9 khoản 1 điểm c — bản PDF có chữ ký.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (6)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *