Biển chỉ dẫn

Biển đường một chiều I.407a, I.407b, I.407c: cấm đi ngược và quay đầu

Biển I.407a, I.407b, I.407c theo QCVN 41:2024/BGTVT: vị trí đặt trước và sau nút giao, cấm quay đầu, cấm lùi xe, cấm dừng đỗ bên trái đường một chiều, biển W.204 khi hết đường một chiều và mức phạt theo Nghị định 168/2024.

Biển đường một chiều là nhóm biển chỉ dẫn I.407a, I.407b, I.407c trong QCVN 41:2024/BGTVT. Theo mục E.7 Phụ lục E, biển chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều và chỉ cho phép các loại phương tiện đi theo chiều vào theo mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại, trừ các xe được quyền ưu tiên. Bài viết giải thích vị trí đặt từng kiểu biển, những việc bị cấm trên đường một chiều, biển báo hết đường một chiều và mức phạt, đối chiếu ngày 02/11/2026.

Cách nhận biết biển I.407

Điều 35 QCVN 41:2024 quy định biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết cho người tham gia giao thông. Khoản 38.1 và 38.2 quy định biển chỉ dẫn có hình vuông hoặc chữ nhật, nền xanh lam, hình vẽ và chữ trắng. Mẫu ba kiểu biển ở Hình E.7; mũi tên trên biển cho biết chiều được đi. Câu hỏi nhận biết có trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ.

Vị trí đặt và hiệu lực của biển

Nội dung Quy định Căn cứ QCVN 41:2024
I.407a Đặt sau nơi đường giao nhau; khi đã có biển R.302 tại các đầu dải phân cách thì không nhất thiết đặt Mục E.7 a; khoản 39.2
I.407b, I.407c Đặt trước nơi đường giao nhau, trên đường chuẩn bị đi vào đường một chiều Mục E.7 a; khoản 39.2
Hiệu lực Chỉ cho phép đi theo chiều vào theo mũi tên, cấm quay đầu ngược lại, trừ xe được quyền ưu tiên Mục E.7 b
Hết đường một chiều Đặt biển W.204 “Đường hai chiều”, cho biết bắt đầu đi hai chiều Mục E.7 c

Theo cách đọc của bài, người đang ở nút giao nhìn thấy I.407b hoặc I.407c để biết hướng rẽ nào dẫn vào đường một chiều, còn người đã rẽ vào gặp I.407a để xác nhận mình đang đi đúng chiều. Ở chiều ngược lại thường có biển cấm đi ngược chiều P.102; khi hết đoạn, xem biển đường hai chiều W.204.

Những việc bị cấm trên đường một chiều

Đi ngược chiều và quay đầu

Mục E.7 b cấm quay đầu ngược lại. Khoản 4 Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng liệt kê “trên đường một chiều” trong các vị trí không được quay đầu xe, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.

Lùi xe

Khoản 2 Điều 16 Luật 2024 không cho lùi xe ở đường một chiều. Khuyến nghị của bài: nếu lỡ đi quá chỗ cần rẽ, đi tiếp đến nút giao sau rồi vòng lại, không lùi ngược dòng xe.

Dừng, đỗ bên trái

Điểm a khoản 4 Điều 18 Luật 2024 không cho dừng xe, đỗ xe bên trái đường một chiều. Theo cách đọc của bài, bên phải vẫn được dừng, đỗ nếu không có biển cấm và tuân thủ các quy tắc chung tại khoản 5, khoản 6 Điều 18.

Mức phạt liên quan

Hành vi Ô tô Xe mô tô, xe gắn máy Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Đi ngược chiều của đường một chiều 18.000.000 – 20.000.000 đồng, trừ 04 điểm 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 02 điểm Điểm d khoản 9, điểm b khoản 16 Điều 6; điểm a khoản 7, điểm a khoản 13 Điều 7
Quay đầu xe trên đường một chiều 2.000.000 – 3.000.000 đồng 400.000 – 600.000 đồng Điểm i khoản 4 Điều 6; điểm k khoản 2 Điều 7
Lùi xe ở đường một chiều 2.000.000 – 3.000.000 đồng Không có điểm riêng Điểm e khoản 4 Điều 6
Dừng xe, đỗ xe bên trái đường một chiều 2.000.000 – 3.000.000 đồng, trừ 02 điểm Không có điểm riêng Điểm b khoản 4, điểm a khoản 16 Điều 6
Đi ngược chiều đường một chiều gây tai nạn giao thông 20.000.000 – 22.000.000 đồng, trừ 10 điểm 10.000.000 – 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm Điểm b khoản 10 Điều 6; điểm a khoản 10 Điều 7

Xe máy chuyên dùng đi ngược chiều của đường một chiều bị phạt 6.000.000–8.000.000 đồng (điểm d khoản 7 Điều 8), dừng, đỗ bên trái đường một chiều bị phạt 600.000–800.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 8); xe thô sơ đi ngược chiều đường của đường một chiều bị phạt 300.000–400.000 đồng (điểm c khoản 3 Điều 9). Danh sách lỗi trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Cách đọc vai trò từng kiểu biển, việc dừng đỗ bên phải và lời khuyên khi lỡ đi quá chỗ rẽ là cách đọc, khuyến nghị của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển đường một chiều

Xe máy đi ngược chiều đường một chiều bị phạt bao nhiêu?

Từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo điểm a khoản 7, điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Trên đường một chiều có được quay đầu không?

Không, trừ xe ưu tiên hoặc khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời, theo mục E.7 b và khoản 4 Điều 15 Luật 2024.

Biển I.407a và I.407b, I.407c đặt ở đâu?

I.407a đặt sau nơi đường giao nhau; I.407b, I.407c đặt trước nơi đường giao nhau, trên đường chuẩn bị đi vào đường một chiều, theo khoản 39.2.

Hết đường một chiều thì có biển gì?

Biển W.204 “Đường hai chiều”, cho biết bắt đầu đi hai chiều, theo mục E.7 c.

Có được đỗ xe bên trái đường một chiều không?

Không. Điểm a khoản 4 Điều 18 Luật 2024 cấm; ô tô vi phạm bị phạt 2.000.000 đến 3.000.000 đồng và trừ 02 điểm theo điểm b khoản 4 Điều 6.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các văn bản sau.

  • QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 35, 38, 39, Phụ lục E mục E.7. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 15, 16, 18 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 4 điểm b, e, i, khoản 9 điểm d, khoản 10 điểm b, khoản 16; Điều 7 khoản 2 điểm k, khoản 7 điểm a, khoản 10 điểm a, khoản 13; Điều 8 khoản 2 điểm b, khoản 7 điểm d; Điều 9 khoản 3 điểm c — bản PDF có chữ ký.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (4)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *