Vạch kẻ đường & đèn tín hiệu

Vạch zíc zắc màu vàng: vạch 9.2 ở điểm dừng xe buýt và mức phạt dừng đỗ

Vạch zíc zắc màu vàng hình chữ M là vạch 9.2, đánh dấu vị trí dừng của phương tiện giao thông công cộng. Xe khác và người đi bộ không được dừng, đỗ trong vạch và trong 15 m về hai phía.

Vạch zíc zắc màu vàng, gãy khúc hình chữ M nhiều đỉnh, là vạch 9.2 trong Phụ lục G của QCVN 41:2024/BGTVT: vạch quy định vị trí dừng đỗ của phương tiện giao thông công cộng trên đường như xe buýt, xe tắc xi. Các phương tiện khác và người đi bộ không được dừng, đỗ trong phạm vi kẻ vạch và trong khoảng cách 15 m từ vị trí vạch về hai phía theo phương dọc đường. Bài viết giải thích quy cách vạch, phạm vi cấm và khung phạt, đối chiếu ngày 31/10/2026.

Quy cách vạch zíc zắc

Thông số Quy định tại Phụ lục G
Số hiệu Vạch 9.2, nhóm các loại vạch kẻ đường khác
Dạng, màu Vạch đơn liền, màu vàng, vẽ gãy khúc hình chữ M nhiều đỉnh
Bề rộng nét 10 cm
Chiều cao chữ M 2,0 m
Đường xiên của chữ M Bằng nhau, mỗi đường 2,0 m

Tên gọi “zíc zắc” xuất phát từ hình gãy khúc của vạch. Quy chuẩn không dùng từ này mà mô tả vạch là đường gãy khúc dạng chữ M.

Ý nghĩa và phạm vi cấm dừng, cấm đỗ

Phụ lục G quy định vạch 9.2 dùng để quy định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng trên đường như xe buýt, xe tắc xi. Hai điều cần nhớ:

  • Xe công cộng dừng đón, trả khách trong phạm vi vạch.
  • Các phương tiện khác và người đi bộ không được dừng, đỗ trong phạm vi kẻ vạch và trong khoảng cách 15 m từ vị trí vạch về hai phía theo phương dọc đường.

Như vậy, vùng cấm thực tế dài hơn đoạn sơn vàng: thêm 15 m phía trước và 15 m phía sau. Ô tô cá nhân dừng sát đầu hoặc cuối vạch vẫn nằm trong vùng cấm.

Liên hệ với quy định dừng, đỗ của Luật 2024

Khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm dừng, đỗ xe tại điểm đón, trả khách (điểm i) và trên đường dành riêng cho xe buýt (điểm o). Vạch 9.2 là dấu hiệu trên mặt đường giúp xác định chính xác điểm đón, trả khách đó. Khoản 3 Điều 12 cũng yêu cầu quan sát, giảm tốc hoặc dừng lại ở điểm dừng xe có khách đang lên, xuống.

Khi xe buýt đang đón khách

Người lái phía sau nên giảm tốc, quan sát hành khách băng qua phía trước hoặc phía sau xe buýt, không vượt sát. Nếu cần vượt, phải tuân thủ điều kiện vượt tại Điều 14 hoặc quy tắc chuyển làn tại Điều 13 Luật 2024, tùy đường có một hay nhiều làn mỗi chiều.

Taxi, xe công nghệ đón khách

Phụ lục G nêu tắc xi là ví dụ phương tiện giao thông công cộng được dừng trong vạch. Tuy vậy, điểm dừng có thể được biển báo dành riêng cho xe buýt; khi đó biển có thứ tự hiệu lực cao hơn vạch và người lái theo biển.

Phân biệt vạch zíc zắc với các vạch vàng khác

Vạch Dạng Ý nghĩa
9.2 Liền, vàng, gãy khúc chữ M, nét 10 cm Vị trí dừng xe công cộng; xe khác không dừng đỗ trong vạch và 15 m hai phía
6.1 Đứt khúc, vàng, sát mép đường Cấm đỗ xe bên đường
6.2 Liền, vàng, sát mép đường Cấm dừng, đỗ xe bên đường
4.4 Mắt võng, vàng, giữa mặt đường Không được dừng xe trong phạm vi vạch
9.1 Vàng, hình dạng theo Hình G.71 Cấm quay đầu tại nút giao hoặc chỗ mở dải phân cách

Thứ tự hiệu lực khi vạch đi cùng biển báo và đèn

Khoản 2 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Điều 4 QCVN 41:2024/BGTVT xếp thứ tự chấp hành báo hiệu từ cao xuống thấp: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn; biển báo hiệu; vạch kẻ đường và dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh. Điều 51 QCVN 41 nói rõ: vạch dùng độc lập thì phải theo ý nghĩa của vạch; vạch dùng cùng đèn hoặc biển thì phải tuân theo cả vạch lẫn đèn, biển theo đúng thứ tự trên. Nếu biển tạm thời và biển cố định ở cùng vị trí có nội dung khác nhau, người tham gia giao thông theo biển tạm thời.

Mức phạt khi dừng, đỗ ở vạch zíc zắc

Phương tiện Hành vi Mức phạt tiền Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Ô tô Dừng xe, đỗ xe tại điểm đón, trả khách 800.000 – 1.000.000 đồng Điểm đ khoản 3 Điều 6
Ô tô Dừng xe trên đường dành riêng cho xe buýt 600.000 – 800.000 đồng Điểm đ khoản 2 Điều 6
Ô tô Đỗ xe trên đường dành riêng cho xe buýt 800.000 – 1.000.000 đồng Điểm e khoản 3 Điều 6
Mô tô, xe gắn máy Dừng xe, đỗ xe trên điểm đón, trả khách 400.000 – 600.000 đồng Điểm e khoản 2 Điều 7
Mô tô, xe gắn máy Không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường, trường hợp chung 200.000 – 400.000 đồng Điểm a khoản 1 Điều 7

Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà chúng tôi đối chiếu, các điểm trong bảng không nằm trong danh sách được sửa mức phạt. Trước khi dựa vào con số để khiếu nại hay nộp phạt, nên tra văn bản hợp nhất mới nhất hoặc hỏi trực tiếp cơ quan xử lý.

Câu hỏi thường gặp về vạch zíc zắc

Vạch zíc zắc màu vàng là vạch gì?

Đó là vạch 9.2 theo QCVN 41:2024, quy định vị trí dừng đỗ của phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, xe tắc xi.

Có được dừng xe máy cạnh vạch zíc zắc để chờ người không?

Không nên. Phương tiện khác không được dừng, đỗ trong phạm vi vạch và trong 15 m về hai phía. Xe máy dừng, đỗ trên điểm đón, trả khách bị phạt 400.000 – 600.000 đồng.

Ô tô dừng ở điểm dừng xe buýt bị phạt bao nhiêu?

800.000 – 1.000.000 đồng theo điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024 về dừng, đỗ xe tại điểm đón, trả khách.

Vạch zíc zắc rộng bao nhiêu?

Nét vạch rộng 10 cm, chữ M cao 2,0 m, mỗi đường xiên dài 2,0 m.

Người đi bộ có được đứng trong vạch zíc zắc không?

Phụ lục G ghi người đi bộ cũng không được dừng, đỗ trong phạm vi kẻ vạch và 15 m hai phía, để xe công cộng tiếp cận điểm dừng.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 31/10/2026 với các văn bản sau. Mức phạt là khung tiền theo văn bản; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản vi phạm.

  • QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Phụ lục G mục G4 điểm a, b; G1.4 điểm e; G1.6; Điều 4, Điều 51. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 18 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 2 điểm đ, khoản 3 điểm đ và e; Điều 7 khoản 1 điểm a, khoản 2 điểm e — bản PDF có chữ ký.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (5)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *