Nhiều người tháo gương chiếu hậu cho gọn xe, thay gương nhỏ cho đẹp hoặc để gương gập khi đi trong phố. Bài này trả lời câu hỏi lỗi xe không có gương chiếu hậu xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, chỉ ra vì sao gương bên trái mới là căn cứ xử phạt và gương thế nào dễ bị coi là “không có tác dụng”.
Lỗi xe không có gương chiếu hậu xe máy phạt bao nhiêu theo Điều 14
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ (Điều 14) |
|---|---|---|
| Điều khiển xe không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng | 400.000–600.000 đồng | Điểm a khoản 1 |
| Không có còi, đèn soi biển số, đèn báo hãm hoặc có nhưng không có tác dụng | 400.000–600.000 đồng | Điểm a khoản 1 |
| Không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng | 400.000–600.000 đồng | Điểm b khoản 1 |
| Không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế | 400.000–600.000 đồng | Điểm c khoản 1 |
| Không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật | 400.000–600.000 đồng | Điểm d khoản 1 |
Toàn bộ khoản 1 Điều 14 không có trong khoản 8 về trừ điểm, nên thiếu gương chỉ bị phạt tiền. Lỗi này cũng không thuộc danh sách tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt: điểm g khoản 1 Điều 48 chỉ nêu điểm a, điểm b khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 14. Danh sách lỗi bị trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe.
Vì sao gương bên trái là căn cứ xử phạt
Điểm a khoản 1 Điều 14 ghi rõ “gương chiếu hậu bên trái người điều khiển”. Theo cách đọc của bài, xe chỉ thiếu gương bên phải trong khi gương bên trái vẫn còn và có tác dụng thì không thuộc điểm này; ngược lại, xe chỉ còn gương bên phải vẫn bị phạt.
Cách đặt ra quy định này khớp với quy tắc đi đường: khoản 2 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 yêu cầu khi vượt các xe phải vượt bên trái, nên xe phía sau muốn vượt thường xuất hiện ở phía trái người lái. Dù vậy, khoản 1 Điều 35 Luật yêu cầu xe cơ giới tham gia giao thông bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định. Khuyến nghị của bài là giữ đủ hai gương như thiết kế của nhà sản xuất để quan sát được cả hai phía.
Gương thế nào thì dễ bị coi là không có tác dụng
Nghị định không liệt kê các trường hợp “có nhưng không có tác dụng”. Theo cách đọc của bài, các trường hợp sau dễ bị xem xét:
- Mặt gương vỡ, nứt nặng hoặc mất mặt kính, chỉ còn chân gương;
- Gương bị gập sát thân xe hoặc quay hướng khác khiến người lái không nhìn được phía sau;
- Gương lỏng, tự xoay khi xe chạy;
- Gương thay thế quá nhỏ hoặc bị che khuất đến mức không còn giúp quan sát phía sau.
Việc đánh giá cụ thể do người có thẩm quyền thực hiện khi kiểm tra. Nghị định không quy định kiểu dáng gương; theo cách đọc của bài, điều quyết định là gương có giúp người lái quan sát phía sau hay không.
Thiếu gương và các lỗi khi chuyển hướng, chuyển làn
Không có gương, người lái dễ mắc các lỗi quan sát. Điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 168 phạt 600.000–800.000 đồng khi chuyển hướng không quan sát hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau. Điểm e khoản 1 Điều 7 phạt 200.000–400.000 đồng khi chuyển làn sai quy định; từ ngày 15/08/2026, khoản 2 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung vào điểm này trường hợp chuyển làn không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, xe phía sau, xe hai bên. Xem thêm các bài lỗi không bật xi nhan khi chuyển hướng và lỗi đi sai làn đường xe máy.
Khuyến nghị của bài: trước khi xuất phát, ngồi đúng tư thế lái rồi chỉnh gương sao cho nhìn rõ phần đường phía sau, và vẫn quay đầu quan sát nhanh trước khi chuyển làn vì gương luôn có điểm mù. Nguyên tắc giảm điểm mù khi chỉnh gương được trình bày trong bài cách chỉnh gương chiếu hậu để giảm điểm mù; bài đó viết cho ô tô nên chỉ nên tham khảo phần nguyên tắc quan sát.
Biện pháp khắc phục từ ngày 15/08/2026
Trước ngày 15/08/2026, điểm a khoản 6 Điều 14 chỉ buộc thay thế thiết bị hoặc khôi phục tính năng với hành vi dùng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật (điểm đ khoản 2). Khoản 5 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung cụm “khoản 1; điểm d,” vào điểm a khoản 6, nên từ ngày này, người vi phạm khoản 1, gồm cả thiếu gương bên trái, còn bị buộc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định.
Các lỗi giấy tờ trong cùng Điều 14, như không có chứng nhận đăng ký xe, có mức phạt và trừ điểm khác; xem bài lỗi không có giấy đăng ký xe xe máy. Lỗi về còi được phân tích riêng trong bài lỗi bấm còi từ 22 giờ đến 5 giờ.
Những hiểu lầm thường gặp
- “Tháo cả hai gương mới bị phạt”: chỉ cần thiếu gương bên trái hoặc gương bên trái không có tác dụng là đủ căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14.
- “Thiếu gương bị trừ điểm”: khoản 8 Điều 14 chỉ trừ điểm với điểm a, b, c khoản 2 và khoản 3.
- “Thiếu gương thì bị giữ xe”: điểm g khoản 1 Điều 48 không liệt kê khoản 1 Điều 14.
- “Gương độ nhỏ vẫn hợp lệ”: theo cách đọc của bài, gương thay thế chỉ an toàn về pháp lý khi vẫn giúp quan sát phía sau.
Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký), Nghị định 238/2026/NĐ-CP và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đối chiếu ngày 02/11/2026. Phần ghi “cách đọc của bài”, “khuyến nghị của bài” không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát. Bài viết chưa được kỹ thuật viên xe máy duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về gương chiếu hậu xe máy
Xe máy không có gương bị phạt bao nhiêu?
Phạt 400.000–600.000 đồng theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP nếu xe không có gương bên trái hoặc gương đó không có tác dụng.
Chỉ có gương bên phải có bị phạt không?
Có, vì điểm a khoản 1 Điều 14 yêu cầu gương chiếu hậu bên trái người điều khiển.
Thiếu gương bên phải có bị phạt không?
Theo cách đọc của bài, không thuộc điểm a khoản 1 nếu gương bên trái vẫn còn và có tác dụng.
Lỗi thiếu gương có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?
Không. Khoản 8 Điều 14 không đưa khoản 1 vào nhóm trừ điểm.
Gương bị vỡ có bị phạt không?
Có thể. Theo cách đọc của bài, gương bên trái vỡ đến mức không quan sát được phía sau thuộc trường hợp “có nhưng không có tác dụng”.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.
- Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 7, 14, 48 (PDF có chữ ký).
- Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026, hiệu lực 15/08/2026, khoản 2 và khoản 5 Điều 19 (toàn văn).
- Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 14, 35 (PDF).
Đọc tiếp
- Lỗi không bật đèn chiếu sáng khi trời tối xe máy phạt bao nhiêu
- Xe máy không có đèn, còi hoặc đèn hỏng phạt bao nhiêu
- Lỗi biển số mờ, bị che, sai quy cách xe máy phạt bao nhiêu
- Lỗi độ ống xả gây ồn vượt quy chuẩn xe máy phạt bao nhiêu
- Lỗi không bật xi nhan khi chuyển hướng xe máy phạt bao nhiêu
- Lỗi không có giấy đăng ký xe xe máy phạt bao nhiêu
Bình luận (3)