Mức phạt ô tô

Lỗi vượt xe sai quy định ô tô phạt bao nhiêu? 4–6 triệu, trừ 2 điểm

Mức phạt ô tô vượt xe sai quy định theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: vượt nơi cấm, không có tín hiệu, vượt bên phải, không nhường xe xin vượt, gây tai nạn, cùng quy tắc vượt xe tại Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Vượt xe là thao tác nhiều rủi ro nhất trên đường hai chiều, nên Luật quy định chặt chẽ khi nào được vượt và Nghị định 168/2024/NĐ-CP xếp lỗi vượt sai vào nhóm phạt 4–6 triệu đồng kèm trừ điểm. Bài này trả lời câu hỏi lỗi vượt xe sai quy định ô tô phạt bao nhiêu, gồm cả lỗi của xe phía trước không nhường đường cho xe xin vượt và trường hợp vượt sai gây tai nạn.

Bảng mức phạt ô tô vượt xe sai quy định

Hành vi Điểm áp dụng (Điều 6) Mức phạt Trừ điểm
Vượt xe trong những trường hợp không được vượt Điểm a khoản 5 4–6 triệu đồng 02 điểm
Vượt xe tại đoạn đường có biển cấm vượt đối với loại xe đang điều khiển Điểm a khoản 5 4–6 triệu đồng 02 điểm
Không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu nhưng không sử dụng trong suốt quá trình vượt Điểm a khoản 5 4–6 triệu đồng 02 điểm
Vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép Điểm a khoản 5 4–6 triệu đồng 02 điểm
Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn Điểm d khoản 4 2–3 triệu đồng 02 điểm
Vượt xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông Điểm a khoản 10 20–22 triệu đồng 10 điểm
Không nhường đường cho xe xin vượt mà gây tai nạn giao thông Điểm b khoản 10 20–22 triệu đồng 10 điểm

Số điểm bị trừ lấy từ khoản 16 Điều 6. Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa điểm a khoản 5 và điểm d khoản 4.

Khi nào được gọi là vượt xe

Khoản 1 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ định nghĩa vượt xe là tình huống trên đường mà mỗi chiều đường chỉ có một làn dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, việc lên trước xe khác áp dụng quy tắc sử dụng làn đường tại Điều 13, tức là chuyển làn đúng nơi, có tín hiệu và mỗi lần chỉ sang một làn liền kề. Các lỗi chuyển làn sai có trong bài lỗi đi sai làn đường ô tô.

Quy tắc vượt xe theo Điều 14 Luật

Khoản 2 Điều 14 quy định khi vượt, các xe phải vượt bên trái; chỉ được vượt bên phải khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. Khoản 3 cho xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã có tín hiệu rẽ phải, tránh về bên phải.

Khoản 5 yêu cầu xe xin vượt phải báo hiệu bằng đèn chiếu sáng phía trước nhấp nháy hoặc còi; khi vượt phải có tín hiệu báo hướng chuyển, sử dụng tín hiệu và bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau trong suốt quá trình vượt. Trong đô thị và khu đông dân cư, từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

Những trường hợp không được vượt

Khoản 6 Điều 14 Luật cấm vượt xe khi không bảo đảm các điều kiện ở khoản 3; trên cầu hẹp có một làn đường; đường cong có tầm nhìn bị hạn chế; trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; khi gặp xe ưu tiên; ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; trong hầm đường bộ. Vượt trong các trường hợp này bị phạt theo điểm a khoản 5 Điều 6.

Biển cấm vượt có hiệu lực đến khi gặp biển hết cấm vượt; xem bài biển cấm vượt P.125, biển hết cấm vượt DP.133 và biển cấm xe ô tô tải vượt P.126. Vạch liền giữa đường cũng là báo hiệu không được lấn sang để vượt; chi tiết trong bài lỗi lấn làn đè vạch liền ô tô.

Xe phía trước không nhường đường cho xe xin vượt

Khoản 4 Điều 14 Luật yêu cầu khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người lái phía trước phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo xe sau được vượt và đi sát về bên phải cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở xe xin vượt; nếu có chướng ngại vật hoặc chưa đủ điều kiện an toàn thì bật tín hiệu rẽ trái để báo chưa được vượt. Điểm h khoản 3 Điều 12 Luật cũng yêu cầu quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn khi cho xe đi phía sau vượt.

Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn bị phạt 2–3 triệu đồng và trừ 02 điểm theo điểm d khoản 4 Điều 6. Theo cách đọc của bài, tăng tốc hoặc lấn ra giữa đường để chặn xe sau đang vượt là hành vi cản trở xe xin vượt; cách ứng xử khi bị ép đường có trong bài ứng xử khi bị xe khác ép đường.

Vượt bên phải khi nào bị phạt

Theo cách đọc của bài, trên đường mỗi chiều một làn, vượt bên phải chỉ hợp lệ trong hai trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 14: xe phía trước đang rẽ trái hoặc có tín hiệu rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng đang làm việc khiến không thể vượt bên trái. Lách qua lề phải để vượt xe đang chạy chậm là vượt bên phải không được phép, bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 02 điểm. Trên đường nhiều làn cùng chiều, xe ở làn phải đi nhanh hơn xe ở làn trái không bị coi là vượt bên phải mà áp dụng quy tắc sử dụng làn đường.

Vượt xe trên đường cao tốc

Trên cao tốc có từ hai làn mỗi chiều, việc lên trước xe khác là chuyển làn và phải theo quy định chuyển làn trên cao tốc: chuyển làn không đúng nơi cho phép, không có tín hiệu báo trước hoặc qua nhiều làn một lần bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 02 điểm theo điểm g khoản 5 Điều 6. Trên cao tốc mỗi chiều một làn, vượt xe phải theo Điều 14. Kỹ năng có trong bài cách vượt xe trên cao tốc 4 làn hạn chế và lái xe trên cao tốc 2 làn không dải phân cách.

Vượt xe gây tai nạn

Vượt xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông bị phạt 20–22 triệu đồng và trừ 10 điểm theo điểm a khoản 10 Điều 6; xe phía trước không nhường đường cho xe xin vượt mà gây tai nạn cũng bị xử lý cùng mức theo điểm b khoản 10. Khi tai nạn gây thiệt hại nghiêm trọng cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản, người lái có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự.

Khuyến nghị vượt xe an toàn

Khuyến nghị của bài: chỉ vượt khi nhìn rõ đoạn đường phía trước đủ dài và không có xe ngược chiều; không vượt khi xe phía trước đang vượt xe khác; bật xi nhan và giữ tín hiệu đến khi đã quay về làn; không cắt ngang đầu xe vừa vượt qua. Hướng dẫn chi tiết có trong bài cách vượt xe an toàn; mức phạt cùng lỗi đối với xe máy có trong bài lỗi vượt xe sai quy định xe máy.

Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký; Điều 6) đối chiếu với Nghị định 238/2026/NĐ-CP và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, ngày 02/11/2026. Việc xếp từng tình huống vào điểm phạt là cách đọc của bài, không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về lỗi vượt xe ô tô

Vượt xe không bật xi nhan phạt bao nhiêu?

Phạt 4–6 triệu đồng và trừ 02 điểm theo điểm a khoản 5 Điều 6, kể cả khi có bật nhưng tắt trước khi vượt xong.

Vượt bên phải có bị phạt không?

Có, nếu không thuộc trường hợp được phép tại khoản 2 Điều 14 Luật; mức phạt là 4–6 triệu đồng và trừ 02 điểm.

Không nhường đường cho xe xin vượt phạt bao nhiêu?

Phạt 2–3 triệu đồng và trừ 02 điểm theo điểm d khoản 4 Điều 6.

Vượt xe ở nơi có biển cấm vượt phạt bao nhiêu?

Phạt 4–6 triệu đồng và trừ 02 điểm theo điểm a khoản 5 Điều 6, nếu biển có hiệu lực với loại xe đang điều khiển.

Ban đêm có được bấm còi xin vượt không?

Trong đô thị và khu đông dân cư, từ 22 giờ đến 05 giờ chỉ được xin vượt bằng đèn theo khoản 5 Điều 14 Luật.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.

  • Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 6 (PDF có chữ ký).
  • Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026 (toàn văn).
  • Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 12, 13, 14 (PDF).
  • Quốc hội — Bộ luật Hình sự, Điều 260 (LuatVietnam).

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (4)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *