Thông số Honda Super Cub C125 trong bài lấy từ trang so sánh và trang sản phẩm của Honda Việt Nam, đối chiếu với sách hướng dẫn sử dụng Super Cub C125 (mã tài liệu 00X4F-K0G-A200) ngày 03/11/2026. Xe hiện bán hai phiên bản Đặc Biệt và Tiêu Chuẩn; trang so sánh ghi cùng một bộ thông số và cùng danh sách tiện ích cho cả hai, khác nhau ở giá và màu sơn. Sách dùng chung cho xe bán ở Việt Nam (mã kiểu V, II V) và Indonesia (mã kiểu IN, II IN), nên bài chỉ lấy số của kiểu V. Các bài khác của dòng xe có ở chuyên mục Honda Super Cub C125.
Tổng quan Honda Super Cub C125
Super Cub C125 được Honda Việt Nam xếp vào nhóm xe số, động cơ xăng 4 kỳ, 1 xi lanh, làm mát bằng không khí, dung tích 123,9 cm³. Giá bán lẻ đề xuất ngày 03/11/2026 là 88.353.818 đồng với bản Đặc Biệt (Đen) và 87.372.000 đồng với bản Tiêu Chuẩn (Xám đen, Bạc trắng). Trang sản phẩm mô tả thiết kế kế thừa đường nét từ thập niên 1950: yếm bo tròn, thân hình chữ S, đèn pha tròn, chi tiết mạ chrome, logo cánh chim 3D và yên Urethane dày. Hãng nêu động cơ PGM-FI đạt tiêu chuẩn khí thải EURO 4, giảm khoảng 32% lượng khí thải so với phiên bản trước; bài không có dữ liệu đo để đối chiếu con số này.
Dung tích không quá 125 cm³ nên xe lái được với bằng lái xe hạng A1 theo điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Sách lưu ý thông số có thể thay đổi theo từng nơi, nên với một xe cụ thể, dung tích trên chứng nhận đăng ký là căn cứ.
Động cơ và vận hành
Dung tích, công suất, mô-men xoắn
Theo trang so sánh, động cơ SOHC phun xăng điện tử PGM-FI có đường kính và hành trình piston 50,000 x 63,121 mm, công suất tối đa 6,87 kW tại 7.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 10,15 Nm tại 5.000 vòng/phút. Sách ghi tỷ số nén 10 : 1 (trang so sánh in “10:01”, theo cách đọc của bài là lỗi định dạng của cùng con số), tốc độ cầm chừng 1.400 ± 100 vòng/phút, bugi tiêu chuẩn CPR7EA-9S (NGK) với khe hở 0,8–0,9 mm. Kiểu bán ở Indonesia ghi 123,94 cm³.
So với Future 125 FI (6,83 kW, 10,2 Nm tại 5.500 vòng/phút), Super Cub C125 có công suất trên giấy cao hơn 0,04 kW, mô-men xoắn thấp hơn 0,05 Nm nhưng đạt sớm hơn 500 vòng/phút (phép tính của bài từ số công bố). Thông số Future có ở bài thông số Honda Future 125 FI.
Hộp số, ly hợp và khởi động
Ô hộp số trên trang so sánh để trống, nhưng sách ghi hộp số có bốn số tiến với tỷ số truyền 2,500 / 1,550 / 1,150 / 0,923 và tỷ số truyền giảm tốc 3,428 / 2,500 (cấp đầu/cấp cuối). Khi dừng xe có thể sang thẳng từ số 4 về N nhờ hệ thống 4 số vòng; khi xe đang chạy, xe dùng kiểu trả số nên không sang thẳng từ số 4 về N được (trang 54). Trang so sánh ghi truyền động “Cơ khí”, khởi động “Điện”; quy trình khởi động trong sách chỉ dùng công tắc khởi động (trang 52–53). Truyền động cuối bằng xích 106 mắt, nhông dẫn động 14 răng và nhông bị động 35 răng.
Kích thước, trọng lượng, chiều cao yên
Kích thước dài x rộng x cao là 1.910 x 718 x 1.002 mm, khoảng cách trục bánh xe 1.243 mm, chiều cao yên 780 mm và khoảng sáng gầm 136 mm. Trang so sánh ghi tổng khối lượng 109 kg; sách ghi khối lượng bản thân của kiểu V cũng là 109 kg, còn kiểu Indonesia là 108 kg. Khối lượng trọng tải tối đa của kiểu V là 150 kg, gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện; xe chở người lái và 1 người ngồi sau, bán kính quay tối thiểu 2,0 m (trang 122).
Theo phép tính của bài, yên cao hơn Future 125 FI (756 mm) 24 mm và xe nặng hơn 5 kg. Góc nghiêng phuộc trước 26° 30’, vết quét 71 mm. Sách dặn chở quá tải làm giảm khả năng điều khiển, phanh và độ ổn định (trang 16).
Bình xăng, khóa thông minh và hộp đựng đồ
Bình xăng chứa 3,7 L. Với kiểu V, sách khuyên dùng xăng không chì có chỉ số ốc tan RON 91 hoặc cao hơn; xăng pha cồn dùng được nếu không quá 10% ethanol (trang 55, 120, 122). Khi vạch thứ nhất (vạch E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy, bình còn khoảng 1,0 L; sách khuyên đổ xăng khi gần vạch E vì chạy đến cạn xăng có thể làm động cơ bỏ máy và hại bộ chuyển đổi chất xúc tác (trang 23). Cách đọc nhãn nhiên liệu trước khi đổ có ở bài xe nào dùng được xăng E10.
Xe dùng hệ thống khóa THÔNG MINH với thiết bị điều khiển FOB. Trang sản phẩm nêu ba chức năng: cảnh báo chống trộm, xác định vị trí xe và bật/tắt hệ thống điện từ xa. Khi khóa điện đang khóa, phạm vi hoạt động khoảng 2 m; FOB dùng pin CR2032 hoặc CR2032H, tuổi thọ thông thường khoảng 2 năm; mã ID trên thẻ ID dùng để mở khóa điện khi khẩn cấp (trang 34, 91, 110–111). Móc giữ mũ bảo hiểm nằm dưới yên, còn túi đựng tài liệu và bộ dụng cụ nằm dưới ốp bên phải (trang 58–59). Sách không ghi dung tích hay giới hạn tải của hộp đựng đồ dưới yên. Cách dùng FOB trên một mẫu xe ga có ở bài Smartkey Honda Vario.
Lốp, phanh, giảm xóc và điện
Lốp trước 70/90-17M/C 38P và lốp sau 80/90-17M/C 50P là loại bố sợi dệt chéo, không săm; lốp khuyên dùng là IRC NF63B YD (trước) và IRC NR94 (sau). Áp suất khi nguội: trước 200 kPa; sau 225 kPa khi chỉ có người lái và 280 kPa khi chở thêm người (trang 9, 123). Sách dặn không lắp săm vào lốp và chỉ dùng lốp không săm cho xe này, vì vành được thiết kế riêng cho loại lốp đó (trang 74). Dấu hiệu lốp cần thay có ở bài dấu hiệu lốp xe máy hỏng.
Phanh trước là phanh đĩa thủy lực (trang so sánh), dùng dầu phanh DOT 3 hoặc DOT 4; phanh sau có guốc phanh, bàn đạp có hành trình tự do 20–30 mm (trang 81–85). Phuộc trước dạng ống lồng, giảm chấn thủy lực; phuộc sau là lò xo trụ đôi. Toàn bộ đèn pha, đèn phanh/đèn hậu, đèn báo rẽ, đèn vị trí và đèn soi biển số là LED, kèm đèn chiếu sáng phía trước luôn sáng AHO. Bình điện YTZ4V 12 V-3,0 Ah; cầu chì chính 15 A, các cầu chì khác 10 A và 7,5 A (trang 124).
Trang bị theo phiên bản
Trang so sánh ghi cùng danh sách tiện ích cho hai bản: Smartkey, hệ thống đèn LED và đèn luôn sáng AHO, mặt đồng hồ và phanh đĩa thủy lực phía trước, yên xe mềm. Trang sản phẩm viết “ngoài màu Đen mờ, Super Cub nay có thêm màu Xám đen và Bạc trắng”; bảng giá xếp màu Đen vào bản Đặc Biệt và hai màu còn lại vào bản Tiêu Chuẩn. Chênh lệch giá bán lẻ đề xuất giữa hai bản là 981.818 đồng (phép tính của bài). Không nguồn nào tách trang bị kỹ thuật theo phiên bản, và sách cũng không cho biết mã kiểu V hay II V ứng với bản nào, nên bài không ghép mã với phiên bản.
Đồng hồ tròn viền crôm có vòng hiển thị tốc độ và màn hình LCD cho lượng xăng, quãng đường và giờ; đồng hồ quãng đường dừng ở 999.999 (trang 112). Loại dầu và mốc thay có ở bài khi nào thay nhớt máy xe máy.
Bảng thông số đầy đủ
| Hạng mục | Super Cub C125 (kiểu V) | Tài liệu |
|---|---|---|
| Động cơ | Xăng 4 kỳ, 1 xi lanh, SOHC, PGM-FI, làm mát bằng không khí | Trang so sánh |
| Dung tích xi lanh | 123,9 cm³ | Trang so sánh, sách tr. 122 |
| Đường kính x hành trình | 50,000 x 63,121 mm | Trang so sánh, sách tr. 122 |
| Tỷ số nén | 10 : 1 | Sách tr. 122 |
| Công suất tối đa | 6,87 kW / 7.500 vòng/phút | Trang so sánh |
| Mô-men xoắn cực đại | 10,15 Nm / 5.000 vòng/phút | Trang so sánh |
| Hộp số | 4 số tiến, 4 số vòng khi dừng xe | Sách tr. 54, 122 |
| Khởi động | Điện | Trang so sánh |
| Dài x rộng x cao | 1.910 x 718 x 1.002 mm | Trang so sánh, sách tr. 122 |
| Khoảng cách trục bánh xe | 1.243 mm | Trang so sánh |
| Chiều cao yên | 780 mm | Trang so sánh |
| Khoảng sáng gầm | 136 mm | Trang so sánh |
| Khối lượng | 109 kg | Trang so sánh, sách tr. 122 |
| Trọng tải tối đa | 150 kg | Sách tr. 122 |
| Bình xăng | 3,7 L; RON 91 trở lên; ethanol tối đa 10% | Sách tr. 55, 120, 122 |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu | 1,55 L/100 km | Trang so sánh |
| Dầu động cơ | 0,80 L khi xả; 0,85 L khi xả và thay bộ lọc; 1,00 L khi rã máy | Trang so sánh, sách tr. 123 |
| Lốp trước / sau | 70/90-17M/C 38P / 80/90-17M/C 50P, không săm | Sách tr. 123 |
| Phuộc trước / sau | Ống lồng, giảm chấn thủy lực / lò xo trụ đôi | Trang so sánh |
| Bình điện | YTZ4V 12 V-3,0 Ah | Sách tr. 122 |
| Đèn | Toàn bộ LED, đèn luôn sáng AHO | Trang sản phẩm, sách tr. 124 |
Lưu ý phạm vi: số liệu lấy từ trang so sánh, trang sản phẩm, bảng giá của Honda Việt Nam ngày 03/11/2026 và sách hướng dẫn sử dụng Super Cub C125 mã tài liệu 00X4F-K0G-A200; các so sánh và chênh lệch là phép tính của bài, không dựa trên đo thực tế hay lái thử. Bài viết chưa được kỹ thuật viên xe máy duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về thông số Honda Super Cub C125
Honda Super Cub C125 dùng động cơ bao nhiêu cc?
Động cơ xăng 4 kỳ, 1 xi lanh, SOHC, phun xăng PGM-FI, dung tích 123,9 cm³ với xe bán ở Việt Nam, cho 6,87 kW tại 7.500 vòng/phút.
Chiều cao yên Super Cub C125 là bao nhiêu?
780 mm theo trang so sánh của Honda Việt Nam, cao hơn Future 125 FI 24 mm theo phép tính của bài.
Super Cub C125 nặng bao nhiêu kg?
109 kg; trọng tải tối đa của kiểu bán ở Việt Nam là 150 kg, tính cả người lái, người ngồi sau, hành lý và phụ kiện.
Super Cub C125 có cần đạp khởi động không?
Trang so sánh chỉ ghi khởi động điện, và quy trình trong sách chỉ dùng công tắc khởi động, không nhắc tới cần đạp.
Lốp Super Cub C125 có săm hay không săm?
Không săm. Sách dặn không lắp thêm săm và chỉ dùng lốp không săm vì vành được thiết kế riêng cho loại lốp này.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 03/11/2026 với các tài liệu sau.
- Honda Việt Nam — trang so sánh hai phiên bản Super Cub C125 (thông số và tiện ích), xem ngày 03/11/2026.
- Honda Việt Nam — trang sản phẩm Super Cub C125 (thiết kế, động cơ, tiện ích, màu) và bảng giá xe máy, xem ngày 03/11/2026.
- Honda Việt Nam — sách hướng dẫn sử dụng Super Cub C125, mã tài liệu 00X4F-K0G-A200: Lời chào, trang 9, 16, 23, 34, 52–59, 74, 81–85, 91, 110–112, 120, 122–124 (PDF).
- Honda Việt Nam — trang so sánh Future 125 FI, xem ngày 03/11/2026; Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 57 (PDF).
Bình luận (5)