Toyota Camry

Lốp Toyota Camry: cỡ 235/45R18 94W, áp suất 240 kPa, đảo lốp mỗi 10.000 km

Lốp Toyota Camry HEV theo catalogue và sách hướng dẫn sử dụng: cỡ 235/45R18 94W, áp suất 240 kPa, cách đo áp suất, vạch báo mòn và thời điểm thay, đảo lốp mỗi 10.000 km, đăng ký vị trí bánh xe, cài đặt áp suất cho hệ thống cảnh báo, xịt lốp và chọn vành.

Lốp Toyota Camry bản HEV Luxury và HEV Premium bán tại Việt Nam có cỡ 235/45R18 trên vành hợp kim theo catalogue; sách hướng dẫn sử dụng Camry HEV ghi đầy đủ 235/45R18 94W, vành 18 × 8J và một mức áp suất tiêu chuẩn khi nguội 240 kPa. Bài đối chiếu catalogue với mục 6-3, 7-2 và 8-1 của sách ngày 04/11/2026. Các bài cùng dòng xe nằm ở chuyên mục Toyota Camry.

Cỡ lốp Toyota Camry và áp suất theo sách

Loại lốp trong sách Cỡ lốp Áp suất khi nguội Cỡ vành Lực xiết đai ốc
Lốp 18 inch 235/45R18 94W 240 kPa 18 × 8J 103 N·m
Lốp 17 inch 215/55R17 94V 240 kPa 17 × 7 1/2J 103 N·m
Lốp dự phòng loại gọn (nếu có) T155/70D17 110M 420 kPa 17 × 4T 103 N·m

Catalogue Việt Nam chỉ ghi lốp 235/45R18 cho cả hai bản, nên theo cách đọc của bài, dòng lốp 17 inch trong sách không áp dụng cho xe đang bán. Sách ghi các lốp lắp trên xe đáp ứng tiêu chuẩn IS 15633 của Ấn Độ. Kích thước, vệt bánh và các thông số khác có ở bài thông số Camry HEV theo catalogue và sách.

Cách đo áp suất lốp cho đúng

Sách khuyên kiểm tra áp suất lốp ít nhất mỗi tháng một lần, và Toyota khuyến nghị cứ hai tuần kiểm tra một lần (trang 341). Hướng dẫn khi đo:

  • Chỉ kiểm tra khi lốp đã nguội: xe đỗ ít nhất 3 tiếng và chạy không quá 1,5 km thì đo được chính xác.
  • Luôn dùng đồng hồ đo áp suất, vì rất khó phán đoán bằng mắt.
  • Áp suất cao hơn sau khi lái là bình thường do nhiệt sinh ra trong lốp; không xả bớt ngay sau khi lái.
  • Phân bổ người ngồi và hàng hóa sao cho xe cân bằng.
  • Lắp lại nắp van sau khi đo; thiếu nắp van, bụi bẩn và hơi ẩm lọt vào gây rò khí.

Sách liệt kê hậu quả khi chạy với áp suất không phù hợp: tăng tiêu hao nhiên liệu, giảm tiện nghi và khả năng điều khiển, giảm tuổi thọ lốp do mòn, giảm an toàn và có thể hỏng hệ thống truyền lực. Nếu một lốp thường xuyên phải bơm lại, nên nhờ đại lý Toyota kiểm tra. Mức tiêu thụ chuẩn của xe có ở bài mức xăng 4,2 L/100 km của Camry HEV.

Vạch báo mòn và thời điểm thay lốp

Vị trí vạch báo mòn được chỉ bằng ký hiệu “TWI” hoặc dấu tam giác đúc trên thành lốp. Sách khuyên thay lốp khi:

  • vạch báo mòn xuất hiện trên bề mặt lốp;
  • lốp bị rách, rạn, nứt sâu tới mức lộ lớp gân vải, hoặc phồng lên cho thấy đã hư hỏng bên trong;
  • lốp thường xuyên hết hơi hoặc không sửa triệt để được do kích thước, vị trí của vết cắt.

Lốp đã sản xuất trên 6 năm nên được kỹ thuật viên có tay nghề kiểm tra, kể cả khi ít hoặc chưa dùng. Sách lưu ý lốp thành mỏng 18 inch thường mòn nhanh hơn lốp tiêu chuẩn, dễ hư hơn khi chịu va đập, nên cần giữ đúng áp suất và tránh ổ gà, chỗ mấp mô, vỉa hè. Khi kiểm tra lốp, xem cả van có bị biến dạng, nứt hay không. Sách cũng yêu cầu không dùng lẫn lốp khác nhãn hiệu, chủng loại, kiểu hoa lốp, kết cấu hay mùa sử dụng, không dùng lẫn lốp có độ mòn chênh nhau quá nhiều, không dùng cỡ khác yêu cầu của Toyota và không dùng lại lốp từ xe khác hoặc không rõ lịch sử.

Đảo lốp mỗi 10.000 km

Để lốp mòn đều và kéo dài tuổi thọ, sách khuyên đảo lốp sau mỗi 10.000 km theo thứ tự trong hình; sách in hai hình cho xe có lốp dự phòng cùng kích thước và cho xe có lốp dự phòng nhỏ gọn hoặc bộ vá lốp khẩn cấp. Sau khi đảo phải đăng ký vị trí bánh xe. Lịch bảo dưỡng cũng có hạng mục kiểm tra lốp và áp suất ở mọi mốc 10.000 km hoặc 6 tháng, xem bài lịch 25 hạng mục của Camry HEV.

Đăng ký vị trí bánh xe sau khi đảo lốp

  1. Đỗ xe ở vị trí an toàn, tắt công tắc nguồn và đợi từ 15 phút trở lên.
  2. Khởi động hệ thống hybrid; không thể đăng ký khi xe đang chuyển động.
  3. Dùng các nút điều khiển đồng hồ táp lô chọn biểu tượng mà sách in ở bước này trên màn hình đa thông tin, rồi nhấn nút.
  4. Chọn “Cài đặt xe” rồi ấn và giữ nút.
  5. Chọn “Cài đặt TPWS”, rồi chọn “Đảo lốp”.
  6. Chọn “Có”; ký hiệu “—” hiện ở vị trí áp suất của từng lốp.
  7. Lái xe thẳng, đôi khi rẽ trái và rẽ phải, ở tốc độ từ 40 km/h trở lên trong khoảng 10 đến 30 phút.

Thông thường việc đăng ký xong trong khoảng 30 phút. Nếu lùi xe trong lúc đăng ký, dữ liệu đã thu bị xóa; nếu sau 1 giờ lái vẫn chưa xong, sách khuyên đỗ xe ở nơi an toàn khoảng 15 phút rồi lái lại (một đoạn khác ghi để công tắc ở ON trong thời gian này). Đường không rải nhựa hoặc không chạy được từ 40 km/h làm việc đăng ký lâu hơn.

Cài đặt áp suất cho hệ thống cảnh báo

Cần cài đặt áp suất lốp cho hệ thống cảnh báo khi áp suất tiêu chuẩn thay đổi, chẳng hạn khi thay đổi tải trọng hoặc kích cỡ lốp. Sách có hai cách trong mục “Cài đặt TPWS”, “Cài đặt Áp suất lốp”:

  • “Cài đặt theo Áp suất Chỉ định”: chọn áp suất lốp trước và sau mong muốn, chọn “Có”; đèn cảnh báo áp suất lốp nháy chậm 3 lần rồi màn hình báo hoàn tất.
  • “C.đặt theo Áp suất H.tại”: bơm từng lốp đúng mức khi lốp nguội trước, rồi chọn “Có”; quy trình thường mất khoảng 3 phút.

Sách cảnh báo nếu chưa chỉnh áp suất đúng trước khi cài theo áp suất hiện tại, đèn có thể không sáng khi áp suất giảm hoặc sáng dù áp suất bình thường. Danh sách hạng mục cần khởi tạo ở trang 443 ghi hệ thống cảnh báo áp suất lốp cần khởi tạo khi đảo lốp, đổi áp suất hoặc cỡ lốp, và khi đổi giữa hai bộ vành đã đăng ký.

Đèn cảnh báo áp suất lốp và giới hạn của hệ thống

Camry HEV dùng hệ thống cảnh báo kiểu 2: thông báo “Điều chỉnh áp suất” là cảnh báo bình thường khi áp suất thấp do rò khí tự nhiên hoặc nhiệt độ thay đổi; “Kiểm tra ngay lốp khi an toàn” là cảnh báo khẩn cấp khi áp suất giảm đột ngột. Hệ thống có thể không phát hiện được lốp bị nổ đột ngột, và áp suất hiển thị có thể khác số đo bằng đồng hồ. Theo trang 368, đèn sáng kèm chuông do áp suất giảm tự nhiên thì kiểm tra khi lốp nguội và chỉnh về tiêu chuẩn; nếu lốp xịt thì dừng ngay ở nơi an toàn; đèn sáng sau khi nháy khoảng 1 phút là hệ thống có lỗi, cần tới đại lý.

Hệ thống có thể hoạt động không chính xác khi dùng vành không chính hiệu Toyota, lốp không phải lốp lắp ban đầu, lốp sai kích cỡ tiêu chuẩn, có xích quấn lốp, dán lớp cách nhiệt ảnh hưởng sóng radio, tuyết hoặc băng đọng quanh bánh, áp suất quá cao, lốp không có van cảm biến hoặc mã ID chưa đăng ký. Khi thay vành hoặc lốp phải lắp van cảm biến và đăng ký mã ID; sửa lốp bằng keo làm kín có thể làm van cảm biến hoạt động không chính xác. Cách hiểu chung về đèn này có ở bài đèn báo áp suất lốp TPMS.

Khi bị xịt lốp

Sách in hai quy trình. Với xe trang bị bộ vá lốp khẩn cấp, lỗ thủng do đinh hoặc vít xuyên qua hoa lốp có thể vá tạm bằng lọ keo dùng một lần, không rút đinh ra, rồi lái cẩn thận dưới 80 km/h tới đại lý Toyota gần nhất khi đại lý cách dưới 100 km. Với lốp dự phòng loại gọn (nếu có), lốp có nhãn “TEMPORARY USE ONLY”, không lái quá 80 km/h, không dùng quá một lốp dự phòng gọn cùng lúc và cần thay lại lốp tiêu chuẩn càng sớm càng tốt; lốp này không có van cảm biến nên đèn cảnh báo vẫn sáng, đồng thời ABS, VSC, TRC, PCS, PKSB có thể không hoạt động chính xác. Catalogue ghi lốp 235/45R18 ở dòng “Vành và lốp xe (bao gồm lốp dự phòng)”; theo cách đọc của bài, nên hỏi đại lý xe giao tại Việt Nam đi kèm lốp dự phòng loại nào hay bộ vá lốp. Các bước thay lốp chung có ở bài thay lốp dự phòng ô tô.

Chọn vành xe

Vành bị cong, nứt hoặc ăn mòn nặng nên được thay, nếu không lốp có thể bị long khỏi vành. Khi thay, chọn vành có cùng tải trọng, đường kính, chiều rộng và độ bù (offset) với vành cũ, và nên nhờ đại lý Toyota thay. Sách khuyên không dùng vành khác kích cỡ hoặc chủng loại, vành đã qua sử dụng và vành cong đã nắn lại; vành mới phải được lắp lại van cảm biến áp suất lốp.

Lưu ý phạm vi: thông số lốp Toyota Camry trong bài lấy từ catalogue và sách hướng dẫn sử dụng Camry HEV tải ngày 04/11/2026; sách in chung lốp 17 inch, lốp dự phòng gọn và bộ vá lốp. Bài không có giá lốp. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về lốp Toyota Camry

Camry HEV dùng lốp cỡ bao nhiêu?

Catalogue ghi 235/45R18 cho cả hai bản; sách ghi đầy đủ 235/45R18 94W trên vành 18 × 8J.

Áp suất lốp Camry là bao nhiêu?

Áp suất tiêu chuẩn khi lốp nguội là 240 kPa; lốp dự phòng loại gọn, nếu có, là 420 kPa.

Bao lâu nên đảo lốp Camry?

Sách khuyên đảo lốp sau mỗi 10.000 km, sau đó đăng ký lại vị trí bánh xe.

Khi nào phải cài đặt lại hệ thống cảnh báo áp suất lốp?

Khi đảo lốp, khi đổi áp suất tiêu chuẩn hoặc cỡ lốp, và khi đổi giữa hai bộ vành đã đăng ký.

Lắp lốp dự phòng loại gọn được chạy nhanh bao nhiêu?

Sách ghi không được lái quá 80 km/h khi lắp lốp dự phòng loại gọn.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 04/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (5)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *