Mazda6

Mazda6 tốn xăng bao nhiêu: 2.0L 6,47 và 2.5L 7,16 lít/100 km kết hợp theo brochure

Mazda6 tốn xăng bao nhiêu theo bảng thông số trong brochure Mazda6 bảng mã V3.13092024 của Mazda Việt Nam, tải ngày 06/11/2026: mức tiêu thụ đô thị, xa lộ, kết hợp của máy 2.0L và 2.5L, chênh lệch giữa hai máy, quãng đường lý thuyết của bình 62 lít và các yếu tố làm số thực tế khác số công bố.

Mazda6 tốn xăng bao nhiêu được trả lời trong bài bằng bảng thông số ở trang cuối brochure Mazda6 mà Mazda Việt Nam (mazdamotors.vn, Công ty TNHH Phân phối THACO AUTO) đăng trên trang Tải brochure, tải ngày 06/11/2026. Tệp PDF 8 trang, tiêu đề “E-BROCHURE MAZDA6 0611”, sửa ngày 23/06/2025, bảng in mã V3.13092024 và chia hai nhóm: máy Skyactiv-G 2.0L cho bản Luxury, Premium và máy Skyactiv-G 2.5L cho bản Signature. Brochure ghi ba dòng mức tiêu thụ (đô thị, xa lộ, kết hợp) nhưng không ghi chu trình đo, điều kiện thử hay số giấy chứng nhận. Ngày kiểm tra, menu sản phẩm không có Mazda6 và trang /vehicles/mazda6 trả lỗi 404. Thông số đầy đủ xem bài thông số Mazda6; các bài khác ở chuyên mục Mazda6.

Mức tiêu thụ Mazda6 theo brochure

Điều kiện Máy 2.0L (Luxury, Premium) Máy 2.5L (Signature)
Đô thị (L/100 km) 8,74 9,86
Xa lộ (L/100 km) 5,15 5,6
Kết hợp (L/100 km) 6,47 7,16
Dung tích, công suất 1.998 cc, 154 hp 2.488 cc, 188 hp
Khối lượng không tải 1.520 kg 1.550 kg

Hai máy dùng chung hộp số tự động 6 cấp, dẫn động cầu trước, lốp 225/45 R19 và bình nhiên liệu 62 lít. Bản Luxury và Premium dùng chung một cột số liệu vì cùng máy 2.0L; brochure không tách mức tiêu thụ theo trang bị của từng bản.

Máy 2.5L tốn hơn 2.0L bao nhiêu

Theo phép tính của bài từ bảng trên, máy 2.5L tiêu thụ nhiều hơn máy 2.0L 1,12 lít/100 km trong đô thị (khoảng 12,8%), 0,45 lít/100 km trên xa lộ (khoảng 8,7%) và 0,69 lít/100 km theo chu trình kết hợp (khoảng 10,7%). Đổi lại, máy 2.5L có thêm 34 hp và 52 Nm. Tỉ lệ giữa mức đô thị và mức xa lộ là khoảng 1,70 lần với máy 2.0L và 1,76 lần với máy 2.5L, nghĩa là cả hai máy đều nhạy với điều kiện chạy trong phố hơn chạy đường trường.

Quãng đường (phép tính của bài) Máy 2.0L Máy 2.5L
1.000 km kết hợp 64,7 lít 71,6 lít
1.000 km đô thị 87,4 lít 98,6 lít
1.000 km xa lộ 51,5 lít 56,0 lít
1.500 km kết hợp mỗi tháng khoảng 97 lít khoảng 107 lít

Bài không quy ra tiền vì giá xăng thay đổi theo kỳ điều hành; người đọc có thể nhân số lít với giá xăng tại thời điểm cần tính.

Một bình 62 lít đi được bao xa trên lý thuyết

Chia dung tích bình 62 lít cho mức tiêu thụ công bố, theo phép tính của bài máy 2.0L đi được khoảng 958 km theo chu trình kết hợp, 709 km nếu chỉ chạy đô thị và 1.204 km nếu chỉ chạy xa lộ; máy 2.5L tương ứng khoảng 866 km, 629 km và 1.107 km. Đây là con số lý thuyết khi dùng hết bình; trên thực tế không nên chạy đến cạn nhiên liệu. Khi đèn báo nhiên liệu sáng, xem bài đèn báo nhiên liệu sắp hết.

Vì sao số đo thực tế khác số công bố

Brochure Mazda6 ghi thông tin chỉ mang tính tham khảo và có thể khác so với thực tế. Theo cách đọc của bài, các yếu tố làm số thực tế lệch khỏi bảng gồm tỉ lệ đường phố và đường trường, tình trạng kẹt xe, tải trọng (bảng ghi khối lượng toàn tải 1.970 kg với bản 2.0L và 2.000 kg với bản 2.5L), cách đạp ga, phanh, việc bật điều hòa và áp suất lốp. Các trang bị liên quan trong brochure gồm hệ thống dừng, khởi động động cơ i-Stop, kiểm soát gia tốc GVC Plus, hai chế độ lái Normal và Sport; phần giới thiệu viết động cơ Skyactiv-G dùng tỉ số nén cao và phun xăng trực tiếp để tối ưu phản hồi chân ga và tiết kiệm nhiên liệu. Theo khuyến nghị của bài, muốn so với số công bố, chủ xe nên đo bằng cách đổ đầy bình, ghi số km, chạy một quãng đủ dài rồi đổ đầy lại và chia số lít cho số km. Cách chạy xe để giảm tiêu hao xem bài cách lái xe tiết kiệm nhiên liệu.

Bảo dưỡng và lốp ảnh hưởng đến mức tiêu thụ

Lịch bảo dưỡng chung của Mazda Việt Nam ghi lọc gió động cơ được tháo vệ sinh, đo kiểm ở các cấp và thay ở cấp 4 (40.000 km), bugi thay mỗi 40.000 km với loại nickel hoặc 80.000 km với iridium, platinum, dung dịch vệ sinh buồng đốt mỗi 5.000 km kể từ mốc 1.000 km; trang Chăm sóc xe có dịch vụ vệ sinh kim phun, buồng đốt động cơ xăng. Brochure Mazda6 không có dòng cảm biến áp suất lốp, nên theo khuyến nghị của bài chủ xe nên tự đo áp suất lốp định kỳ và hỏi xưởng mức áp suất tiêu chuẩn. Máy 2.0L và 2.5L của Mazda6 có cùng công suất, mô-men với hai máy trong brochure Mazda CX-5, nhưng brochure CX-5 không ghi mức tiêu thụ, xem bài thông số Mazda CX-5. Danh sách các dòng Mazda trên menu xem bài các dòng ô tô Mazda tại Việt Nam.

Lưu ý phạm vi: số liệu Mazda6 tốn xăng trong bài là mức công bố in trong brochure bảng mã V3.13092024, không phải số đo của bài và không phải giấy chứng nhận mức tiêu thụ của từng xe; brochure không ghi chu trình đo. Các con số chênh lệch, quãng đường và số lít là phép tính của bài từ bảng. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về Mazda6 tốn xăng

Mazda6 2.0 tốn bao nhiêu lít xăng 100 km?

Brochure ghi máy 2.0L tiêu thụ 8,74 lít/100 km đô thị, 5,15 lít/100 km xa lộ và 6,47 lít/100 km kết hợp.

Mazda6 2.5 tốn bao nhiêu lít xăng 100 km?

Máy 2.5L của bản Signature được ghi 9,86 lít/100 km đô thị, 5,6 lít/100 km xa lộ và 7,16 lít/100 km kết hợp.

Bản 2.5L tốn hơn bản 2.0L bao nhiêu?

Theo phép tính của bài, nhiều hơn 0,69 lít/100 km kết hợp, khoảng 10,7%; chênh lớn nhất trong đô thị là 1,12 lít/100 km.

Một bình xăng Mazda6 đi được bao nhiêu km?

Bình 62 lít; theo phép tính của bài, khoảng 958 km với máy 2.0L và 866 km với máy 2.5L theo chu trình kết hợp, trên lý thuyết.

Mazda6 có hệ thống i-Stop không?

Có, brochure đánh dấu hệ thống dừng, khởi động động cơ thông minh i-Stop ở cả ba bản, cùng GVC Plus.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 06/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (1)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *