Thông số Honda Jazz trong bài lấy từ trang sản phẩm Honda Jazz (bản dành cho điện thoại) trên honda.com.vn của Công ty Honda Việt Nam, xem ngày 06/11/2026. Trang ghi ba phiên bản V, VX và RS, cùng động cơ 1.5L SOHC i-VTEC và hộp số vô cấp CVT, xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan; tên phiên bản được đọc từ ba ảnh tiêu đề cột của bảng thông số. Trang không ghi năm đời xe; liên kết “Tải catalog” trỏ tới tệp trong thư mục November2019 trên một máy chủ khác và bài không tải được tệp này. Cùng ngày, trang Ô tô và Bảng giá của Honda Việt Nam không có dòng Jazz; dải xe đang giới thiệu xem bài Các dòng ô tô Honda tại Việt Nam 2026: 6 dòng, 16 phiên bản, giá từ 539 triệu đồng.
Động cơ, hộp số và mức tiêu thụ
| Hạng mục | V, VX, RS |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 1.5L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van |
| Dung tích xi lanh | 1.497 cm3 |
| Công suất cực đại | 118 hp (88 kW) tại 6.600 vòng/phút |
| Mô-men xoắn cực đại | 145 Nm tại 4.600 vòng/phút |
| Hộp số | Vô cấp CVT, ứng dụng Earth Dreams Technology |
| Hệ thống nhiên liệu, bình xăng | Phun xăng điện tử PGM-FI, 40 lít |
| Mức tiêu thụ tổ hợp, đô thị cơ bản, đô thị phụ | 5,6; 7,2; 4,7 lít/100 km |
Trang mô tả động cơ i-VTEC SOHC điều khiển van biến thiên điện tử. Với hộp số CVT, khi chuyển cần số sang chế độ S và dùng lẫy chuyển số trên vô lăng, hộp số chuyển sang truyền động với 7 cấp số ảo; lẫy chuyển số chỉ có ở VX và RS. Bảng ghi mức tiêu thụ do Honda Motor thử nghiệm và công bố theo tiêu chuẩn UN ECE R 101 (00), được Phòng Chứng nhận Chất lượng xe cơ giới (VAQ) kiểm tra và phê duyệt. Theo phép tính của bài, một bình 40 lít đi được khoảng 714 km theo mức tổ hợp, chưa trừ lượng xăng dự trữ; số lít theo quãng đường nằm ở bài Jazz tốn xăng cùng cụm.
Kích thước, khối lượng và khoang hành lý
| Hạng mục | V | VX | RS |
|---|---|---|---|
| Dài × rộng × cao (mm) | 3.989 × 1.694 × 1.524 | 3.989 × 1.694 × 1.524 | 4.034 × 1.694 × 1.524 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.530 | 2.530 | 2.530 |
| Vệt bánh trước/sau (mm) | 1.492/1.481 | 1.476/1.465 | 1.476/1.465 |
| Lốp, la-zăng hợp kim | 175/65R15, 15 inch | 185/55R16, 16 inch | 185/55R16, 16 inch |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 137 | 137 | 137 |
| Bán kính quay vòng tối thiểu (m) | 5,4 | 5,4 | 5,4 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.062 | 1.076 | 1.090 |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 1.490 | 1.490 | 1.490 |
Cả ba bản có 5 chỗ; khoang hành lý 359 lít khi không gập ghế và 881 lít khi gập hàng ghế sau. Theo phép tính của bài, ở bảng thông số Honda Jazz bản RS dài hơn V, VX 45 mm và nặng hơn bản V 28 kg; phần tải còn lại khi lấy trọng lượng toàn tải trừ trọng lượng không tải là 428 kg (V), 414 kg (VX) và 400 kg (RS); gập hàng ghế sau làm khoang hành lý tăng thêm 522 lít.
Ghế Magic Seat bốn chế độ
Bảng thông số ghi ghế Magic Seat gập 4 chế độ có ở cả ba bản. Phần mô tả trên trang nêu bốn chế độ: chế độ tiện dụng gập phẳng hàng ghế sau để chở đồ lớn như xe đạp, dàn loa; chế độ đồ vật dài kết hợp gập hàng ghế sau và ngả hàng ghế trước để chở ván lướt sóng, túi golf; chế độ đồ vật cao dựng đệm ngồi hàng ghế sau lên 90 độ để chở chậu cây, bàn ghế; chế độ thư giãn ngả phẳng hàng ghế trước và tách gối tựa đầu. Theo khuyến nghị của bài, khi chở đồ dài hoặc cao nên chằng buộc chắc và không để đồ che tầm nhìn qua gương chiếu hậu.
Treo, phanh và trang bị khác nhau giữa V, VX, RS
Cả ba bản dùng treo trước độc lập MacPherson, treo sau giằng xoắn, phanh trước đĩa, phanh sau tang trống, trợ lực lái điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS), van bướm ga điều chỉnh điện tử, chế độ lái tiết kiệm ECON và chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm ECO Coaching.
| Trang bị | V | VX | RS |
|---|---|---|---|
| Ga tự động, lẫy chuyển số, khởi động nút bấm, chìa khóa thông minh | Không | Có | Có |
| Đèn chiếu xa, chiếu gần | Halogen | Halogen | LED |
| Đèn sương mù | Không | Không | Halogen |
| Màn hình, loa | Tiêu chuẩn, 4 loa | Cảm ứng 7 inch, 4 loa | Cảm ứng 7 inch, 6 loa |
| Điều hòa | Chỉnh tay | Tự động, điều chỉnh cảm ứng | Tự động, điều chỉnh cảm ứng |
| Vô lăng | Urethan | Urethan | Da |
| Cân bằng điện tử VSA, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Không | Có | Có |
| Camera lùi | Không | 3 góc quay | 3 góc quay |
| Túi khí | Người lái và ghế kế bên | Người lái và ghế kế bên | Thêm túi khí bên hàng ghế trước và túi khí rèm |
Bản RS còn có cản trước, sau loại thể thao, ốp thân xe, cánh lướt gió đuôi xe, gương sơn đen và mặt ca-lăng gắn logo RS. Cả ba bản có ABS, EBD, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, khung xe ACE và móc ghế trẻ em ISOFIX. Phần An toàn trên trang ghi “xếp hạng 5 sao cao nhất về mức độ an toàn của tổ chức đánh giá xe Đông Nam Á” cho bản RS, VX; trang không nêu năm thử và bài chưa đối chiếu báo cáo gốc.
So với City, HR-V, Wigo và Kia Morning
Theo phép tính của bài, đặt cạnh bài Thông số Honda City: 1.5L 119 hp, hộp số CVT, dài 4.577–4.594 mm, hai bản RS và L, Jazz V, VX ngắn hơn City L 588 mm, chiều dài cơ sở ngắn hơn 70 mm, gầm cao hơn 3 mm và bán kính quay vòng lớn hơn 0,4 m; City dùng động cơ 1.5L DOHC i-VTEC 119 hp, Jazz dùng 1.5L SOHC i-VTEC 118 hp, hai xe cùng mô-men 145 Nm và bình 40 lít. Bài Thông số Honda HR-V: 1.5L 119 hp, e:HEV mô-tơ 129 hp, dài 4.347–4.385 mm, 3 phiên bản cho thấy HR-V G, L dài hơn Jazz V, VX 358 mm.
Với xe hãng khác, bài Thông số Toyota Wigo: 1.198 cc, 65 kW, 113 Nm, dài 3.760 mm, bản G giá 405 triệu ghi Wigo dài 3.760 mm, động cơ 1.198 cc 65 kW, 113 Nm, gầm 160 mm; theo phép tính của bài, Jazz V dài hơn 229 mm, mạnh hơn 23 kW, mô-men lớn hơn 32 Nm nhưng gầm thấp hơn 23 mm. Bài Thông số Kia Morning: máy 1.25L 83 hp, 122 Nm, dài 3.595 mm, ba bản MT, AT và GT-Line ghi Morning dài 3.595 mm, cơ sở 2.400 mm, 83 hp, 122 Nm; Jazz V dài hơn 394 mm, cơ sở dài hơn 130 mm và mạnh hơn 35 hp. Các so sánh chỉ dựa trên số liệu công bố; số liệu Jazz lấy từ trang sản phẩm không ghi năm đời xe.
Lưu ý phạm vi: số liệu thông số Honda Jazz trong bài là con số công bố trên trang sản phẩm Honda Jazz của Honda Việt Nam, xem ngày 06/11/2026; Jazz không có trong danh sách dòng xe trên trang Ô tô và trên Bảng giá cùng ngày, nên bài không nêu giá. Các con số chênh lệch, phần tải và quãng đường là phép tính của bài. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về thông số Honda Jazz
Honda Jazz có mấy phiên bản?
Trang sản phẩm ghi ba bản V, VX và RS, cùng động cơ 1.5L SOHC i-VTEC 118 hp, hộp số CVT, nhập khẩu từ Thái Lan.
Honda Jazz dài bao nhiêu?
Bản V, VX dài 3.989 mm, bản RS dài 4.034 mm; cả ba rộng 1.694 mm, cao 1.524 mm, cơ sở 2.530 mm, gầm 137 mm.
Khoang hành lý Honda Jazz bao nhiêu lít?
359 lít khi không gập ghế và 881 lít khi gập hàng ghế sau, theo bảng thông số.
Honda Jazz tốn bao nhiêu xăng theo công bố?
5,6 lít/100 km tổ hợp, 7,2 lít đô thị cơ bản và 4,7 lít đô thị phụ.
Bản Jazz RS hơn bản VX ở đâu?
Theo bảng, RS có đèn chiếu xa, chiếu gần LED, đèn sương mù, 6 loa, vô lăng bọc da, túi khí bên và túi khí rèm, cùng bộ cản, ốp thân và cánh lướt gió thể thao.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 06/11/2026 với các tài liệu sau.
- Honda Việt Nam — Trang sản phẩm Honda Jazz, bảng thông số ba phiên bản, mô tả Magic Seat, vận hành, an toàn, xem ngày 06/11/2026.
- Honda Việt Nam — Ô tô, danh sách sáu dòng xe đang giới thiệu, xem ngày 06/11/2026.
- Honda Việt Nam — Bảng giá, danh sách phiên bản và giá, không có dòng Jazz, xem ngày 06/11/2026.
Bình luận (2)