Bằng FE là giấy phép bổ sung cao nhất của nhóm xe khách theo Luật Giao thông đường bộ 2008, dành cho người đã có hạng E khi kéo rơ moóc hoặc lái xe chở khách nối toa. Từ 01/01/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15, gọi tắt là Luật TTATGTĐB 2024) bỏ nhóm hạng F. Vì hạng E cũ được chuyển sang hạng D mới, hạng FE đi kèm được chuyển sang hạng DE. Bài viết giải thích giấy phép FE còn dùng được không, phạm vi xe trước và sau khi đổi, các giới hạn tuổi cần biết và thủ tục đổi.
Tóm tắt nhanh
| Câu hỏi | Trả lời | Căn cứ |
|---|---|---|
| Còn hiệu lực không? | Còn, theo thời hạn ghi trên giấy phép | Điều 89 Luật TTATGTĐB 2024 |
| Khi đổi nhận hạng gì? | Hạng DE | Khoản 3 Điều 89 |
| Hạng E đi kèm khi đổi | Hạng D mới | Khoản 3 Điều 89 |
| Thời hạn hạng DE | 5 năm kể từ ngày cấp | Khoản 5 Điều 57 |
| Tuổi tối đa khi lái xe trên 29 chỗ | Đủ 57 tuổi (nam), đủ 55 tuổi (nữ) | Điểm e khoản 1 Điều 59 |
Hạng FE cũ cho phép lái xe gì?
Khoản 4 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định các hạng FB2, FD, FE cấp cho người đã có giấy phép hạng B2, D, E tương ứng, để lái các loại xe của các hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa. Với FE:
- Người được cấp phải đã có hạng E cũ.
- Xe kéo là xe thuộc phạm vi hạng E cũ: ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi tính cả ghế lái, cùng các xe của hạng B1, B2, C, D.
- Phạm vi riêng của FE là các xe đó khi kéo rơ moóc và xe ô tô chở khách nối toa.
Vì vậy trên giấy phép của người có FE thường ghi cả hạng E và hạng FE.
Giấy phép FE còn hiệu lực đến khi nào?
Điều 89 Luật TTATGTĐB 2024 quy định giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025 tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép. Tài xế kiểm tra ngày hết hạn in trên thẻ hoặc trong ứng dụng VNeID nếu giấy phép đã được tích hợp.
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực 01/7/2026), giấy phép ô tô quá hạn dưới 30 ngày không phải sát hạch lại; quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm phải sát hạch lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm trở lên phải sát hạch lại lý thuyết, thực hành trong hình và lái xe trên đường.
Hạng FE tương đương hạng mới nào?
Khoản 3 Điều 89 quy định giấy phép hạng FE khi đổi được chuyển sang hạng DE. Theo điểm p khoản 1 Điều 57, hạng DE cấp cho người lái các loại ô tô quy định cho hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg và xe ô tô chở khách nối toa.
| Nội dung | FE cũ | DE mới |
|---|---|---|
| Xe kéo | Xe hạng E cũ (trên 30 chỗ tính cả ghế lái) | Xe hạng D mới (trên 29 chỗ không kể người lái, xe giường nằm) |
| Kéo rơ moóc | Có | Có, khi rơ moóc trên 750 kg (đến 750 kg chỉ cần hạng D) |
| Xe chở khách nối toa | Có | Có |
| Điều kiện trước đó | Đã có hạng E | Nâng hạng từ D, 2 năm lái xe an toàn |
| Tuổi tối thiểu | Theo quy định cũ | Đủ 27 tuổi |
Khi đổi, từng hạng trên giấy phép cũ được chuyển theo bảng tại khoản 3 Điều 89: hạng E sang hạng D, hạng FE sang hạng DE. Chi tiết xem tại bằng lái xe hạng DE và bằng E cũ.
Giới hạn tuổi tối đa với xe khách lớn
Điểm e khoản 1 Điều 59 Luật TTATGTĐB 2024 quy định tuổi tối đa khi lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ không kể chỗ người lái và xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. Vì xe kéo trong tổ hợp của hạng DE thuộc nhóm xe này, giới hạn tuổi cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tài xế đang giữ giấy phép FE. Tài xế gần mốc tuổi này nên tính trước kế hoạch công việc.
Thủ tục đổi hạng FE sang DE
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, hồ sơ đổi giấy phép lái xe có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID (tài khoản định danh điện tử mức độ 2), hoặc trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố hoặc Công an cấp xã nơi tiếp nhận. Thời gian đổi được công bố rút từ 5 ngày xuống 2,5 ngày.
Danh mục giấy tờ cụ thể, gồm cả yêu cầu về giấy khám sức khỏe nếu có, được hướng dẫn trong thủ tục trên Cổng Dịch vụ công; chúng tôi chưa đối chiếu được nguyên văn danh mục nên không liệt kê. Xem thêm thủ tục giấy phép lái xe.
Lưu ý vận hành xe nối toa và xe khách kéo rơ moóc
- Quỹ đạo toa sau khác xe thân liền: khi vào cua, toa sau đi vào phía trong; cần mở rộng góc cua và quan sát gương hai bên.
- Đón trả khách: chọn điểm dừng đủ dài cho cả tổ hợp để không lấn sang phần đường của xe khác.
- Kiểm tra trước chuyến: khớp nối, chốt an toàn, hệ thống phanh và đèn tín hiệu của rơ moóc phải hoạt động đồng bộ với xe kéo.
- Khoảng cách an toàn: khối lượng tổ hợp lớn làm quãng đường phanh dài hơn, nhất là khi xe chở đủ khách.
Câu hỏi thường gặp
Bằng FE đổi sang hạng nào?
Theo khoản 3 Điều 89, hạng FE đổi sang hạng DE.
Có phải đổi FE ngay không?
Không. Giấy phép tiếp tục dùng theo thời hạn ghi trên giấy; bạn đổi khi sắp hết hạn hoặc khi cần đổi, cấp lại.
Chưa có FE, muốn lái xe buýt nối toa thì học gì?
Cần có hạng D, lái xe an toàn từ 2 năm trở lên với hạng D (Thông tư 17/2026/TT-BXD) và đủ 27 tuổi, sau đó học nâng hạng lên DE.
Đổi FE có phải thi lại không?
Không, nếu giấy phép còn hạn. Nếu đã quá hạn, áp dụng quy định sát hạch lại theo thời gian quá hạn tại Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Nguồn và ngày kiểm tra
Đối chiếu ngày 30/10/2026:
- Luật Giao thông đường bộ 2008, khoản 4 Điều 59 (hạng E, FE cũ) — tra cứu văn bản.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: Điều 57, Điều 59, Điều 89.
- Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực 01/7/2026) — tóm tắt văn bản và thời gian, cách nộp hồ sơ đổi.
- Thông tư 17/2026/TT-BXD — bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ.
Bài viết tổng hợp từ văn bản pháp luật, không thay thế tư vấn pháp lý.
Bình luận