Học bằng lái xe D1 là khóa nâng hạng để được lái ô tô chở người trên 8 chỗ đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). Hạng D1 không có đào tạo lần đầu: người học phải có hạng B, C1 hoặc C với từ 02 năm lái xe an toàn, đủ 24 tuổi và có trình độ trung học cơ sở trở lên. Thời lượng khóa học phụ thuộc hạng đang có: từ B tối thiểu 75 giờ và 380 km thực hành; từ C1 tối thiểu 38 giờ và 190 km; từ C tối thiểu 29 giờ và 120 km, theo Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/7/2026).
Nội dung ba phần thi xem bài thi bằng lái xe hạng D1; phạm vi xe xem bài bằng lái xe hạng D1.
Điều kiện học nâng hạng lên D1
| Điều kiện | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hạng đang có | B, C1 hoặc C | Thông tư 17/2026/TT-BXD, Điều 5 |
| Thời gian lái xe an toàn | Từ 02 năm (với cả ba hạng) | Thông tư 17/2026/TT-BXD, Điều 5 |
| Tuổi | Đủ 24 tuổi | Điểm d khoản 1 Điều 59 Luật 2024 |
| Trình độ văn hóa | Hoàn thành chương trình THCS hoặc bằng tốt nghiệp THCS trở lên | Thông tư 17/2026/TT-BXD, Điều 6 |
| Sức khỏe | Đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế | — |
Giấy phép hạng D1 có thời hạn 05 năm (khoản 5 Điều 57) và bao gồm quyền lái các xe của hạng B, C1, C.
Thời gian đào tạo theo từng lộ trình
| Nội dung | B lên D1 | C1 lên D1 | C lên D1 |
|---|---|---|---|
| Pháp luật về giao thông đường bộ | 20 giờ | 10 giờ | 8 giờ |
| Kiến thức mới về xe nâng hạng | 8 giờ | 4 giờ | 4 giờ |
| Đạo đức, văn hóa giao thông, phòng chống tác hại rượu bia | 14 giờ | 5 giờ | 3 giờ |
| Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | 4 giờ | 4 giờ | 4 giờ |
| Phần mềm mô phỏng tình huống giao thông | 2 giờ | 1 giờ | 1 giờ |
| Tổng lý thuyết | 48 giờ | 24 giờ | 20 giờ |
| Thực hành trên sân tập lái | 12 giờ (52 km) | 6 giờ (26 km) | 4 giờ (15 km) |
| Thực hành trên đường giao thông | 15 giờ (328 km) | 8 giờ (164 km) | 5 giờ (105 km) |
| Tổng thực hành | 27 giờ, 380 km | 14 giờ, 190 km | 9 giờ, 120 km |
| Tổng thời gian | 75 giờ | 38 giờ | 29 giờ |
Bảng C lên D1 là Bảng số 3 đã được Thông tư 17/2026/TT-BXD thay mới; hai lộ trình từ B và C1 thuộc Bảng số 1 và Bảng số 2 Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-BXD (văn bản hợp nhất 27/VBHN-BXD). Người đã lái xe tải hạng C có khóa ngắn nhất, chưa bằng 40% khóa từ hạng B.
Chọn lộ trình nào
- Đang có B, muốn lái xe 16 chỗ: đi thẳng B lên D1 (75 giờ) sau 02 năm; không cần qua C1 hay C.
- Đang lái xe tải C1 hoặc C: khóa lên D1 ngắn hơn nhiều; vẫn cần đủ 24 tuổi và giấy tờ THCS.
- Muốn lên D (trên 29 chỗ) về sau: từ D1 lên D cần thêm 02 năm lái xe an toàn và đủ 27 tuổi.
Hồ sơ học nâng hạng D1
- Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu Phụ lục X (người nước ngoài kèm bản sao có chứng thực thẻ tạm trú, thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao, công vụ).
- Bản sao xác nhận hoàn thành chương trình THCS trở lên hoặc bằng tốt nghiệp THCS trở lên (xuất trình bản sao kèm bản chính, hoặc bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được chứng thực, bản sao điện tử từ sổ gốc).
- Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu Phụ lục XI.
Từ 01/7/2026, giấy xác nhận hoàn thành chương trình THCS được chấp nhận thay cho bằng tốt nghiệp THCS (Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BXD).
Điều kiện hoàn thành khóa học
Theo khoản 4 Điều 7 (sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD), học viên được kiểm tra khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học lý thuyết; đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường trên sân tập; đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian trên đường giao thông. Nội dung kiểm tra gồm lý thuyết theo bộ câu hỏi của Bộ Công an, bài liên hoàn, lái xe trên đường (đạt yêu cầu của hạng D1), cùng mô phỏng tình huống giao thông và bài tiến lùi hình chữ chi (mỗi nội dung đạt từ 5,0/10).
Kỳ sát hạch sau khi học
| Phần thi | Quy định |
|---|---|
| Lý thuyết đến hết 28/02/2027 | 45 câu, 26 phút, đạt từ 41 câu, không sai câu điểm liệt |
| Lý thuyết theo Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA | 80 câu, 53 phút, đạt từ 72 điểm |
| Sa hình | 10 bài (ghép xe ngang), 15 phút, tối đa 24 km/h, đạt từ 80/100 |
| Lái xe trên đường | 12 nội dung, tối thiểu 5 km, đạt từ 80/100 |
Phí theo Thông tư 154/2025/TT-BTC: lý thuyết 100.000 đồng, sa hình 350.000 đồng, đường 80.000 đồng, lệ phí cấp giấy phép 115.000 đồng; tổng 645.000 đồng nếu đạt ngay. Cấu trúc đề xem bài cấu trúc đề lý thuyết hạng D1, D2, D.
Sau khi có bằng D1
| Hạng có thể nâng lên | Thời gian lái xe an toàn với D1 | Tuổi tối thiểu | Khóa tối thiểu |
|---|---|---|---|
| D2 (trên 16 đến 29 chỗ) | Từ 02 năm | 24 | 29 giờ, 120 km |
| D (trên 29 chỗ, xe giường nằm) | Từ 02 năm | 27 | 67 giờ, 380 km |
| D1E (D1 kéo rơ moóc trên 750 kg) | Từ 02 năm | 27 | 67 giờ, 380 km |
| CE (đầu kéo, xe tải nặng kéo rơ moóc) | Từ 03 năm | 24 | 57 giờ, 240 km |
Số năm theo Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-BXD; thời lượng khóa theo Bảng số 3 và Bảng số 4 Điều 7 (văn bản hợp nhất 27/VBHN-BXD). Chi tiết lộ trình xem bài nâng hạng ở cuối trang.
Câu hỏi thường gặp
Học bằng lái xe D1 mất bao nhiêu giờ?
Tối thiểu 75 giờ nếu từ B, 38 giờ nếu từ C1 và 29 giờ nếu từ C, chưa kể thời gian chờ đủ 02 năm lái xe an toàn.
Không có bằng tốt nghiệp THCS thì sao?
Có thể dùng giấy xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục THCS. Người chưa hoàn thành THCS không đủ điều kiện nâng hạng lên D1.
Từ bằng C lên D1 cần mấy năm?
Từ 02 năm lái xe an toàn với hạng C, đồng thời đủ 24 tuổi.
Có bằng D1 có lái xe tải được không?
Được. Hạng D1 bao gồm các loại xe của hạng B, C1 và C.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 31/10/2026 với các nguồn sau:
- Thông tư 17/2026/TT-BXD ngày 29/4/2026, Điều 3, 5, 6 — bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ.
- Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BXD ngày 12/6/2026 (Bảng số 1, 2 Điều 7; Điều 14) — Cổng TTĐT Bộ Xây dựng.
- Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA — bản PDF phụ lục.
- Phí, lệ phí theo Thông tư 154/2025/TT-BTC — Báo Tuổi Trẻ.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: Điều 57, Điều 59.
Quy định có thể tiếp tục được sửa đổi. Trước khi đăng ký, hãy hỏi lại cơ sở đào tạo.
Đọc tiếp trong chuyên mục
Một hướng học tiếp: học lái xe hạng D2.
Bình luận (1)