Dưới đây là ký hiệu biển số xe các tỉnh sau sáp nhập bảng tổng hợp cho 34 tỉnh, thành phố, áp dụng từ 01/7/2025. Căn cứ là Phụ lục 02 Thông tư 51/2025/TT-BCA, văn bản sửa Thông tư 79/2024/TT-BCA về đăng ký xe, được ban hành cùng đợt sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Nguyên tắc chung: ký hiệu của tỉnh, thành phố mới gồm toàn bộ ký hiệu của các địa phương được hợp nhất, nên không có số nào bị bỏ và biển đang lưu hành không phải đổi.
Bảng ký hiệu biển số 34 tỉnh, thành phố
Cột thứ hai lấy từ Phụ lục 02 Thông tư 51/2025/TT-BCA. Cột thứ ba là phép đối chiếu của bài với Phụ lục 02 Thông tư 79/2024/TT-BCA ban đầu (63 tỉnh, thành), cho biết mỗi số trước đây thuộc địa phương nào.
| Tỉnh, thành phố từ 01/7/2025 | Ký hiệu | Ký hiệu theo địa phương trước sắp xếp |
|---|---|---|
| An Giang | 67, 68 | An Giang 67; Kiên Giang 68 |
| Bắc Ninh | 98, 99 | Bắc Giang 98; Bắc Ninh 99 |
| Cà Mau | 69, 94 | Cà Mau 69; Bạc Liêu 94 |
| Cần Thơ | 65, 83, 95 | Cần Thơ 65; Sóc Trăng 83; Hậu Giang 95 |
| Cao Bằng | 11 | Giữ nguyên |
| Đà Nẵng | 43, 92 | Đà Nẵng 43; Quảng Nam 92 |
| Đắk Lắk | 47, 78 | Đắk Lắk 47; Phú Yên 78 |
| Điện Biên | 27 | Giữ nguyên |
| Đồng Nai | 39, 60, 93 | Đồng Nai 39, 60; Bình Phước 93 |
| Đồng Tháp | 63, 66 | Tiền Giang 63; Đồng Tháp 66 |
| Gia Lai | 77, 81 | Bình Định 77; Gia Lai 81 |
| Hà Nội | 29 đến 33, 40 | Giữ nguyên |
| Hà Tĩnh | 38 | Giữ nguyên |
| Hải Phòng | 15, 16, 34 | Hải Phòng 15, 16; Hải Dương 34 |
| Hưng Yên | 17, 89 | Thái Bình 17; Hưng Yên 89 |
| Khánh Hòa | 79, 85 | Khánh Hòa 79; Ninh Thuận 85 |
| Lai Châu | 25 | Giữ nguyên |
| Lâm Đồng | 48, 49, 86 | Đắk Nông 48; Lâm Đồng 49; Bình Thuận 86 |
| Lạng Sơn | 12 | Giữ nguyên |
| Lào Cai | 21, 24 | Yên Bái 21; Lào Cai 24 |
| Nghệ An | 37 | Giữ nguyên |
| Ninh Bình | 18, 35, 90 | Nam Định 18; Ninh Bình 35; Hà Nam 90 |
| Phú Thọ | 19, 28, 88 | Phú Thọ 19; Hòa Bình 28; Vĩnh Phúc 88 |
| Quảng Ngãi | 76, 82 | Quảng Ngãi 76; Kon Tum 82 |
| Quảng Ninh | 14 | Giữ nguyên |
| Quảng Trị | 73, 74 | Quảng Bình 73; Quảng Trị 74 |
| Sơn La | 26 | Giữ nguyên |
| Tây Ninh | 62, 70 | Long An 62; Tây Ninh 70 |
| Thái Nguyên | 20, 97 | Thái Nguyên 20; Bắc Kạn 97 |
| Thanh Hóa | 36 | Giữ nguyên |
| Huế (phụ lục ghi Thừa Thiên Huế) | 75 | Giữ nguyên |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 41; 50 đến 59; 61, 72 | TP Hồ Chí Minh 41, 50 đến 59; Bình Dương 61; Bà Rịa – Vũng Tàu 72 |
| Tuyên Quang | 22, 23 | Tuyên Quang 22; Hà Giang 23 |
| Vĩnh Long | 64, 71, 84 | Vĩnh Long 64; Bến Tre 71; Trà Vinh 84 |
| Cục Cảnh sát giao thông | 80 | Giữ nguyên |
Mười một địa phương không sắp xếp giữ nguyên ký hiệu: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La, Hà Nội và Huế. Hai mươi ba tỉnh, thành phố còn lại có từ hai ký hiệu trở lên; Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều ký hiệu nhất với 13 số (phép đếm của bài). LuatVietnam (03/7/2025) tóm tắt nguyên tắc của phụ lục: ký hiệu biển số của địa phương sau hợp nhất bao gồm ký hiệu biển số của các địa phương được hợp nhất.
Căn cứ pháp lý của bảng
- Thông tư 51/2025/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ký ngày 30/6/2025, hiệu lực 01/7/2025, sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA và thay bảng ký hiệu biển số trong nước bằng Phụ lục 02 mới.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, chính quyền mới hoạt động từ 01/7/2025; tóm tắt văn bản có ở bài Nghị quyết 202/2025/QH15 và thay đổi về biển số, giấy tờ xe.
- Khoản 2 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA dẫn chiếu Phụ lục 02, 03, 04 về ký hiệu, seri và kích thước biển số; nội dung khác của thông tư xem bài Thông tư 79/2024/TT-BCA về đăng ký xe.
Biển số cũ có phải đổi theo ký hiệu mới không
Không. Ký hiệu cũ vẫn nằm trong bảng của tỉnh mới, nên biển đang gắn trên xe vẫn đúng ký hiệu hợp lệ. Điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ cho chủ xe thay đổi trụ sở, nơi thường trú, tạm trú được giữ lại số biển định danh. Theo VOH (16/6/2025), Cục Cảnh sát giao thông cho biết chứng nhận đăng ký, biển số đã cấp trước 01/7/2025 vẫn có hiệu lực, người dân không phải làm thủ tục thay đổi.
Cách đọc ký hiệu trên một biển số
- Biển ô tô trong nước: hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký, tiếp theo là seri chữ cái và nhóm năm chữ số thứ tự từ 000.01 đến 999.99 (điểm a khoản 3 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA).
- Biển mô tô trong nước: nhóm thứ nhất gồm ký hiệu địa phương và seri, nhóm thứ hai là năm chữ số thứ tự (điểm a khoản 4 Điều 37).
- Biển xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài: sau ký hiệu địa phương là ba số chỉ tên nước, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế, rồi seri NG, QT, CV hoặc NN và số thứ tự (điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 37).
- Ký hiệu 80 dành cho xe do Cục Cảnh sát giao thông đăng ký: xe các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, xe của các cơ quan, tổ chức trong Phụ lục 01 và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế có trụ sở tại Hà Nội (khoản 1 Điều 4).
Màu nền biển cho biết nhóm chủ xe, ví dụ nền vàng là xe kinh doanh vận tải; chi tiết có ở bài các loại màu biển số xe và ý nghĩa. Biển trúng đấu giá có thêm tem nhận diện; cách tham gia xem bài đấu giá biển số xe.
Biển cấp mới ở tỉnh hợp nhất mang ký hiệu nào
Khoản 7 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định việc phát hành ký hiệu biển số của địa phương thực hiện lần lượt từ thấp đến cao, dùng hết 20 seri của một ký hiệu mới chuyển sang ký hiệu khác. Cách đọc của bài: ở tỉnh có nhiều ký hiệu, biển cấp mới không nhất thiết mang số của tỉnh cũ nơi chủ xe sinh sống; người có biển định danh đã thu hồi, còn trong thời hạn giữ 05 năm, được cấp lại số đó khi đăng ký xe khác của mình (điểm d khoản 3 Điều 3). Khi đăng ký, có thể làm tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã bất kỳ trong tỉnh; ví dụ các bước có ở bài thủ tục sang tên xe khác tỉnh.
Lưu ý phạm vi: Bảng ký hiệu lấy từ Phụ lục 02 Thông tư 51/2025/TT-BCA theo toàn văn đăng trên Kế toán Anpha và được đối chiếu với bảng của LuatVietnam; cột địa phương trước sắp xếp là phép đối chiếu của bài với Phụ lục 02 Thông tư 79/2024/TT-BCA ban đầu. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát. Nội dung không phải tư vấn pháp lý; trường hợp cụ thể hãy hỏi cơ quan đăng ký xe.
Câu hỏi thường gặp về ký hiệu biển số sau sáp nhập
Biển số 88 bây giờ là của tỉnh nào?
Tỉnh Phú Thọ. Số 88 trước đây là ký hiệu của Vĩnh Phúc; từ 01/7/2025 Phú Thọ dùng các ký hiệu 19, 28 và 88.
Biển số 34 thuộc tỉnh nào sau sáp nhập?
Thành phố Hải Phòng. Số 34 là ký hiệu của Hải Dương trước đây; Hải Phòng hiện dùng 15, 16 và 34.
Biển số 61 và 72 giờ thuộc địa phương nào?
Thành phố Hồ Chí Minh. Số 61 trước đây của Bình Dương, số 72 của Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tỉnh đổi tên thì có phải đổi biển số xe không?
Không. Ký hiệu cũ vẫn thuộc bảng của tỉnh mới và biển, chứng nhận đăng ký đã cấp vẫn có hiệu lực.
Ký hiệu 80 trên biển số là gì?
Ký hiệu của xe do Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, gồm xe các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, xe của các cơ quan, tổ chức nêu tại Phụ lục 01 Thông tư 79/2024/TT-BCA và xe ô tô của cơ quan đại diện nước ngoài có trụ sở tại Hà Nội.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.
- Thông tư 51/2025/TT-BCA và Phụ lục 02 ký hiệu biển số (toàn văn, Kế toán Anpha).
- Quy định chính thức về biển số xe của 34 tỉnh, thành từ 01/7/2025 (LuatVietnam, 03/7/2025).
- Thông tư 79/2024/TT-BCA, Điều 3, 4, 37 và Phụ lục 02 ban đầu (toàn văn, Kế toán Anpha).
- Trang văn bản nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025 (LuatVietnam).
- Sáp nhập tỉnh, thành: Biển số xe sẽ ra sao sau ngày 1/7? (VOH, 16/6/2025).
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Điều 36 (PDF).
Bình luận (1)