Cảnh sát giao thông ra hiệu dừng xe, chỉ hướng phân luồng hay điều khiển tại nút giao là những tình huống người lái phải làm theo ngay. Bài này trả lời câu hỏi lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT ô tô phạt bao nhiêu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: mức phạt 18–20 triệu đồng, trừ 4 điểm giấy phép lái xe, kèm cách hiểu các hiệu lệnh bằng tay theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Mức phạt ô tô không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu kiểm tra
| Hành vi | Điểm áp dụng (Điều 6) | Mức phạt | Trừ điểm, hình thức bổ sung |
|---|---|---|---|
| Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông | Điểm c khoản 9 | 18–20 triệu đồng | Trừ 04 điểm |
| Hành vi trên gây tai nạn giao thông | Điểm b khoản 10 | 20–22 triệu đồng | Trừ 10 điểm |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của người thi hành công vụ | Điểm b khoản 11 | 30–40 triệu đồng | Tước giấy phép lái xe 22–24 tháng |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra chất ma túy, chất kích thích bị cấm | Điểm d khoản 11 | 30–40 triệu đồng | Tước giấy phép lái xe 22–24 tháng |
Số điểm bị trừ lấy từ khoản 16 Điều 6; thời hạn tước giấy phép lái xe lấy từ điểm c khoản 15. Điểm c khoản 9 không có hình thức tước giấy phép và không nằm trong danh sách tạm giữ phương tiện; riêng điểm b, điểm d khoản 11 thuộc danh sách tạm giữ phương tiện tại điểm a khoản 1 Điều 48. Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các điểm này.
Người điều khiển giao thông là ai
Khoản 10 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định người điều khiển giao thông đường bộ gồm Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. Nghị định còn nhắc đến người kiểm soát giao thông; theo cách đọc của bài, đây là người thi hành công vụ đang tuần tra, kiểm soát trên đường, như tổ Cảnh sát giao thông ra hiệu dừng xe để kiểm tra. Vì vậy, lỗi tại điểm c khoản 9 không chỉ xảy ra tại nút giao mà còn khi người lái phớt lờ hiệu lệnh dừng xe, hiệu lệnh phân luồng.
Khoản 4 Điều 9 Luật còn xếp vào nhóm hành vi bị nghiêm cấm việc xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Ý nghĩa các hiệu lệnh bằng tay
Khoản 3 Điều 11 Luật quy định ba hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông:
| Hiệu lệnh | Người phải dừng | Người được đi |
|---|---|---|
| Tay phải giơ thẳng đứng | Người tham gia giao thông ở tất cả các hướng | Không hướng nào |
| Hai tay hoặc một tay dang ngang | Người ở phía trước và phía sau người điều khiển | Người ở bên phải và bên trái người điều khiển |
| Tay phải giơ về phía trước | Người ở phía sau và bên phải người điều khiển | Người ở phía trước được rẽ phải; người ở bên trái được đi tất cả các hướng |
Với hiệu lệnh tay phải giơ về phía trước, người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông. Khoản 14 Điều 11 giao Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3, nên ngoài ba hiệu lệnh cơ bản, người lái còn cần chú ý còi, gậy chỉ huy và hướng dẫn bằng lời của lực lượng làm nhiệm vụ.
Hiệu lệnh CSGT được ưu tiên hơn đèn tín hiệu
Khoản 2 Điều 11 Luật sắp xếp thứ tự ưu tiên chấp hành báo hiệu: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông; biển báo hiệu; vạch kẻ đường và dấu hiệu trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang; thiết bị âm thanh. Theo cách đọc của bài, khi Cảnh sát giao thông ra hiệu cho đi trong lúc đèn đỏ, người lái đi theo hiệu lệnh mà không bị coi là vượt đèn đỏ; ngược lại, đèn xanh nhưng có hiệu lệnh dừng thì phải dừng. Lỗi vượt đèn đỏ có trong bài lỗi vượt đèn đỏ ô tô.
Bị ra hiệu dừng xe mà không dừng
Theo cách đọc của bài, khi tổ Cảnh sát giao thông ra hiệu lệnh dừng xe mà người lái vẫn cho xe chạy tiếp, hành vi này thuộc điểm c khoản 9 với mức 18–20 triệu đồng và trừ 04 điểm, độc lập với lỗi ban đầu khiến xe bị dừng. Khuyến nghị của bài: khi thấy hiệu lệnh, giảm tốc, bật xi nhan phải và dừng sát lề ở vị trí an toàn theo hướng dẫn (quy tắc dừng xe có trong bài lỗi dừng đỗ xe sai quy định ô tô); không phanh gấp giữa làn và không tự ý quay đầu, lùi xe.
Từ chối kiểm tra nồng độ cồn, ma túy
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn hoặc chất ma túy của người thi hành công vụ không xử lý theo điểm c khoản 9 mà theo điểm b, điểm d khoản 11 Điều 6, mức phạt 30–40 triệu đồng, tước giấy phép lái xe 22–24 tháng và có thể bị tạm giữ phương tiện. Mức này ngang với mức cao nhất của lỗi nồng độ cồn, nên từ chối thổi không giúp người lái tránh được xử phạt; chi tiết trong bài lỗi vi phạm nồng độ cồn ô tô.
Trừ 04 điểm và khi gây tai nạn
Điểm b khoản 16 Điều 6 trừ 04 điểm giấy phép lái xe cho hành vi tại điểm c khoản 9. Nếu không chấp hành hiệu lệnh mà gây tai nạn, điểm b khoản 10 nâng mức phạt lên 20–22 triệu đồng và điểm d khoản 16 trừ 10 điểm. Điều 58 Luật quy định giấy phép lái xe có 12 điểm và được phục hồi đủ nếu không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất. Danh sách các lỗi bị trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe, cách tính điểm có trong bài 12 điểm giấy phép lái xe là gì.
Biển báo tạm thời và hướng dẫn phân luồng
Khoản 12 Điều 11 Luật quy định khi ở cùng một vị trí vừa có biển báo cố định vừa có biển báo tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông phải chấp hành biển tạm thời. Theo cách đọc của bài, trong các đợt phân luồng, người lái nên ưu tiên làm theo hiệu lệnh tại chỗ và biển tạm thời thay vì chỉ dựa vào ứng dụng bản đồ.
Khuyến nghị khi gặp Cảnh sát giao thông
Khuyến nghị của bài: giảm tốc độ khi đến khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông, đúng như điểm n khoản 3 Điều 12 Luật yêu cầu; quan sát tay và gậy chỉ huy của người điều khiển từ xa; chuẩn bị sẵn giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe hoặc bản điện tử khi được yêu cầu kiểm tra. Mức phạt cùng lỗi đối với xe máy có trong bài lỗi không chấp hành hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông đối với xe máy.
Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký; Điều 6, Điều 48) đối chiếu với Nghị định 238/2026/NĐ-CP và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, ngày 02/11/2026. Việc xếp từng tình huống vào điểm phạt là cách đọc của bài, không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về lỗi không chấp hành hiệu lệnh Cảnh sát giao thông
Cảnh sát giao thông ra hiệu dừng mà không dừng phạt bao nhiêu?
Theo cách đọc của bài, phạt 18–20 triệu đồng và trừ 04 điểm theo điểm c khoản 9 Điều 6, ngoài lỗi ban đầu khiến xe bị dừng.
Đèn đỏ nhưng Cảnh sát giao thông cho đi có bị phạt không?
Không. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông đứng đầu thứ tự ưu tiên tại khoản 2 Điều 11 Luật, trên cả tín hiệu đèn.
Không chấp hành hiệu lệnh có bị tước giấy phép lái xe không?
Không. Điểm c khoản 9 chỉ bị phạt tiền và trừ 04 điểm; tước giấy phép 22–24 tháng chỉ áp dụng khi từ chối kiểm tra cồn, ma túy.
Người điều khiển giao thông gồm những ai?
Gồm Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ, theo khoản 10 Điều 2 Luật.
Không chấp hành hiệu lệnh gây tai nạn phạt bao nhiêu?
Phạt 20–22 triệu đồng và trừ 10 điểm theo điểm b khoản 10 và điểm d khoản 16 Điều 6.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.
- Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 6, Điều 48 (PDF có chữ ký).
- Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026 (toàn văn).
- Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 2, 9, 11, 12, 58 (PDF).
Đọc tiếp
- Quy trình dừng xe kiểm soát của CSGT: 4 căn cứ dừng xe, hiệu lệnh và các bước kiểm tra
- Quy định ghi hình CSGT khi bị dừng xe: người dân có được quay, giới hạn và mức phạt
- Thẩm quyền xử phạt của CSGT và cảnh sát cơ động: lỗi nào được phạt, mỗi chức danh phạt tiền đến bao nhiêu
- Lỗi không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn ô tô phạt bao nhiêu
- Lỗi không nhường đường cho xe ưu tiên ô tô phạt bao nhiêu
- Lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe ô tô phạt bao nhiêu
- Lỗi không chấp hành hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông đối với xe máy
- Lỗi vượt đèn đỏ ô tô phạt bao nhiêu
Bình luận