Mức phạt xe tải, xe khách

Lỗi chở hàng quá tải trọng xe tải phạt bao nhiêu? Bảng 5 mức theo % vượt

Bảng mức phạt lái xe và chủ xe tải chở hàng vượt khối lượng cho phép ghi trong chứng nhận kiểm định theo Điều 21, Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP), mức phạt xe vượt tải trọng của đường bộ theo Điều 34 và cách tính phần trăm quá tải.

Xe tải bị xử phạt quá tải theo hai cách đo khác nhau: chở vượt khối lượng hàng mà chiếc xe được phép chở, hoặc cả xe lẫn hàng nặng hơn sức chịu của cầu, đường. Bài này trả lời câu hỏi lỗi chở hàng quá tải trọng xe tải phạt bao nhiêu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã được Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi: mức phạt lái xe, chủ xe, đơn vị xếp hàng, số điểm bị trừ và cách tính phần trăm vượt tải.

Hai loại “quá tải” trong Nghị định 168

Loại quá tải So sánh với Điều khoản phạt lái xe
Chở hàng vượt trọng tải của xe Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông ghi trong chứng nhận kiểm định của xe Điều 21
Xe vượt tải trọng của đường bộ Tải trọng cho phép của đường, cầu (tổng trọng lượng xe hoặc tải trọng trục) Điều 34

Một chuyến hàng có thể vi phạm cả hai. Khoản 1 Điều 49 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ yêu cầu người lái xe kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa, “không chở hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe”.

Mức phạt lái xe chở hàng vượt trọng tải của xe

Phần vượt so với khối lượng hàng cho phép Mức phạt lái xe Trừ điểm Căn cứ (Điều 21)
Trên 10% đến 30% (xe xi téc chở chất lỏng: trên 20% đến 30%) 800.000–1.000.000 đồng Không Điểm a khoản 2
Trên 30% đến 50% 3–5 triệu đồng 02 điểm Điểm a khoản 5
Trên 50% đến 100% 5–7 triệu đồng 04 điểm Điểm a khoản 6
Trên 100% đến 150% 7–8 triệu đồng 08 điểm Điểm a khoản 7
Trên 150% 8–12 triệu đồng 10 điểm Điểm a khoản 8

Số điểm bị trừ lấy từ khoản 13 Điều 21. Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ vượt khối lượng cho phép kéo theo được phạt theo cùng các bậc tỷ lệ (điểm d khoản 2, điểm d khoản 5, điểm b các khoản 6, 7, 8). Theo cách đọc của bài, phần vượt không quá 10% (xe xi téc chở chất lỏng không quá 20%) chưa thuộc khung phạt nào của Điều 21. Nghị định 238/2026/NĐ-CP chỉ đổi cụm “giấy chứng nhận kiểm định” thành “chứng nhận kiểm định” tại các điểm này, không đổi mức tiền.

Mức phạt chủ xe giao xe chở quá tải

Phần vượt Chủ xe là cá nhân Chủ xe là tổ chức Căn cứ (Điều 32)
Trên 10% đến 30% 4–6 triệu đồng 8–12 triệu đồng Điểm e khoản 7
Trên 30% đến 50% 10–12 triệu đồng 20–24 triệu đồng Điểm b khoản 11
Trên 50% đến 100% 20–26 triệu đồng 40–52 triệu đồng Điểm a khoản 13
Trên 100% đến 150% 30–40 triệu đồng 60–80 triệu đồng Khoản 15
Trên 150% 65–75 triệu đồng 130–150 triệu đồng Điểm b khoản 16

Chủ xe bị phạt khi “giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển” xe chở quá tải. Điểm o khoản 3 Điều 47 quy định khi chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển thì bị xử phạt theo Điều 32, tức mức của chủ xe, và bị trừ điểm theo khoản 21 Điều 32: 02 điểm (điểm b khoản 11), 04 điểm (điểm a khoản 13), 08 điểm (khoản 15), 10 điểm (điểm b khoản 16).

Hình thức bổ sung theo khoản 18 Điều 32: tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 đến 03 tháng (nếu có) với các bậc từ trên 30% trở lên; nếu thùng xe, khối lượng hàng cho phép chở không đúng quy định hiện hành thì còn bị tước chứng nhận kiểm định 01–03 tháng và buộc điều chỉnh thùng xe, đăng kiểm lại.

Đơn vị xếp hàng lên xe cũng bị phạt

Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt cá nhân, tổ chức xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc) vượt trọng tải cho phép:

Phần vượt Cá nhân xếp hàng Tổ chức xếp hàng Căn cứ (Điều 26)
Trên 10% đến 50% (xi téc chở chất lỏng: trên 20% đến 50%) 500.000–1.000.000 đồng 1–2 triệu đồng Điểm a khoản 1
Trên 50% đến 100% 2–3 triệu đồng 4–6 triệu đồng Khoản 3
Trên 100% 4–5 triệu đồng 8–10 triệu đồng Khoản 5

Xe vượt tải trọng cho phép của đường bộ

Hành vi Lái xe Trừ điểm Căn cứ (Điều 34)
Tổng trọng lượng xe vượt tải trọng cho phép của đường trên 10% đến 20% 4–6 triệu đồng Không Khoản 2
Tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt trên 20% đến 50% 13–15 triệu đồng 02 điểm Điểm a khoản 4
Tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt trên 50% 40–50 triệu đồng 04 điểm Điểm a khoản 5
Không chấp hành kiểm tra trọng tải; chuyển tải để trốn tránh 40–50 triệu đồng 10 điểm Điểm b khoản 5

Các mức vượt tải trọng đường bộ loại trừ trường hợp xe có giấy phép lưu hành còn giá trị. Chủ xe giao xe vi phạm bị phạt theo điểm c khoản 11 (10–12 triệu đồng cá nhân), điểm đ khoản 14 (28–30 triệu đồng) và điểm a khoản 16 (65–75 triệu đồng) Điều 32; tổ chức bị phạt gấp đôi. Nếu gây hư hại cầu, đường, người vi phạm còn bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu (khoản 6 Điều 34). Tải trọng cho phép của từng đoạn đường được báo bằng biển, xem bài biển hạn chế tải trọng trên trục xe P.116 và biển cấm xe ô tô tải P.106.

Cách tính phần trăm quá tải và ví dụ

Phép tính của bài: phần trăm vượt = (khối lượng hàng thực chở − khối lượng hàng chuyên chở cho phép) ÷ khối lượng hàng chuyên chở cho phép × 100%. Con số “cho phép” lấy từ chứng nhận kiểm định của xe, không phải từ tên gọi thương mại như “xe 5 tấn”.

  • Xe ghi khối lượng hàng cho phép 5.000 kg, chở 6.800 kg: vượt 1.800 kg, tức 36%. Lái xe bị phạt 3–5 triệu đồng và trừ 02 điểm; chủ xe cá nhân giao xe bị phạt 10–12 triệu đồng.
  • Cùng xe đó chở 9.000 kg: vượt 80%. Lái xe bị phạt 5–7 triệu đồng, trừ 04 điểm; chủ xe cá nhân bị phạt 20–26 triệu đồng.
  • Cùng xe đó chở 5.400 kg: vượt 8%, chưa tới ngưỡng trên 10% của Điều 21.

Các bậc tính trên khối lượng hàng; bậc quá tải đường bộ tính trên tổng trọng lượng xe hoặc tải trọng trục nên có thể cho kết quả khác với cùng một chuyến hàng. Số điểm bị trừ cộng dồn vào 12 điểm của giấy phép lái xe, xem bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe và 12 điểm giấy phép lái xe là gì.

Khuyến nghị với lái xe và chủ xe

Khuyến nghị của bài: đối chiếu khối lượng hàng trên phiếu xuất kho hoặc phiếu cân với con số ghi trong chứng nhận kiểm định trước khi nhận hàng; không nhận thêm hàng dọc đường; chú ý biển hạn chế tải trọng trên cầu yếu. Xe chở quá tải phải chạy chậm, phanh dài hơn và có nhiều điểm mù hơn với xe máy đi bên cạnh, xem thêm bài cách tránh điểm mù của ô tô xe tải.

Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký; Điều 21, 26, 32, 34, 47) đối chiếu với Nghị định 238/2026/NĐ-CP (Điều 8, 9, 11, 19) và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, ngày 02/11/2026. “Phép tính của bài”, “cách đọc của bài”, “khuyến nghị của bài” không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về xe tải chở quá tải

Xe tải chở quá tải dưới 10% có bị phạt không?

Theo cách đọc của bài, Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP chỉ phạt từ mức vượt trên 10% (xe xi téc chở chất lỏng trên 20%), nên phần vượt thấp hơn chưa có khung phạt.

Chở quá tải 50% bị trừ bao nhiêu điểm?

Vượt trên 30% đến 50% bị trừ 02 điểm; vượt trên 50% đến 100% bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

Chủ xe tự lái xe chở quá tải bị phạt theo mức nào?

Theo điểm o khoản 3 Điều 47, chủ xe trực tiếp điều khiển bị phạt theo Điều 32, cao hơn mức của lái xe làm thuê, và vẫn bị trừ điểm.

Mức phạt cao nhất khi xe tải chở quá tải là bao nhiêu?

Với chủ xe là tổ chức giao xe chở vượt trên 150% hoặc vượt tải trọng đường bộ trên 50%, mức phạt là 130–150 triệu đồng.

Khối lượng hàng cho phép chở xem ở đâu?

Xem mục khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trong chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.

  • Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 21, 26, 32, 34, 47 (PDF có chữ ký).
  • Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026, Điều 8, 9, 11, 19 (toàn văn).
  • Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 49 (PDF).

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (6)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *