Thông số SYM Shark trên trang chính thức của VMEP ngày 03/11/2026 gồm hai bản tay ga 50cc: Shark 50 (giá đề xuất 24.500.000 đồng) và Shark EFI 50 (26.500.000 đồng), giá đã gồm thuế VAT. Cả hai dùng động cơ 4 thì 49,5 cc làm mát bằng không khí, bánh 14 inch, kích thước 1.931 × 665 × 1.096 mm và nặng 100 kg. Khác biệt chính trên trang: Shark 50 ghi công suất 2,45 kW, mức tiêu hao 1,95 L/100 km, lốp có ruột; Shark EFI 50 ghi 2,35 kW, đánh lửa ECU, mức tiêu hao 1,79 L/100 km, lốp không ruột và bình xăng 5,2 L. Các bản Shark dung tích lớn hơn từng bán trước đây không có trang sản phẩm. Các bài khác của dòng xe ở chuyên mục SYM Shark.
Bảng thông số kỹ thuật Shark 50 và Shark EFI 50
| Hạng mục | Shark 50 | Shark EFI 50 |
|---|---|---|
| Dài × rộng × cao | 1.931 × 665 × 1.096 mm | 1.931 × 665 × 1.096 mm |
| Khoảng cách 2 trục | 1.335 mm | 1.335 mm |
| Khoảng sáng gầm | 100 mm | 110 mm (trang ghi “khoảng cách cằm bánh xe”) |
| Chiều cao yên | Không ghi | 756 mm |
| Trọng lượng | 100 kg (khô) | 100 kg (bản thân); tải trọng 130 kg; toàn bộ 230 kg |
| Số người chở | Không ghi | 2 người kể cả người lái |
| Động cơ | 4 thì, làm mát bằng không khí | Xăng 4 kỳ, 1 xi lanh, làm mát bằng không khí |
| Dung tích | 49,5 cc | 49,5 cm³ (piston 37 × 46 mm) |
| Công suất lớn nhất | 2,45 kW/8.000 vòng/phút | 2,35 kW/8.000 vòng/phút |
| Mô-men xoắn lớn nhất | 3,1 N·m/7.000 vòng/phút | 2,9 N·m/7.000 vòng/phút |
| Tốc độ tối đa | 50 km/h | Không ghi |
| Nhiên liệu | Xăng không chì (trên 92) | Xăng không chì, trị số ốc tan ≥ 92 |
| Đánh lửa / khởi động / truyền động | Không ghi | ECU / điện / tự động vô cấp |
| Phanh trước / sau | Đùm (cơ) / đùm (cơ) | Tang trống / tang trống |
| Phuộc trước / sau | Không ghi | Lò xo trụ, thủy lực |
| Lốp trước / sau | Có ruột 70/90-14 / 80/90-14 | Không ruột 70/90-14 / 80/90-14 |
| Bình xăng | 5 L | 5,2 L |
| Mức tiêu hao | 1,95 L/100 km | 1,79 L/100 km |
| Đèn pha / đèn sau, phanh / signal | 12V 35/35W / 12V 5W/18W / 12V 10W × 4 | 12V 35/35W / 12V 5W/18W / 12V 10W (4 cái) |
| Âm lượng còi | Không ghi | 65~115 dB(A) |
Hai trang Shark không có dòng bảo hành như các trang Attila, Elite, Galaxy, Angela, Elegant. Phần thông số SYM Shark trên trang Shark 50 cũng không ghi đánh lửa, khởi động, kiểu phuộc; theo khuyến nghị của bài, các điểm này nên hỏi đại lý hoặc tra sách hướng dẫn.
Shark 50 và Shark EFI 50 khác nhau ở đâu
- Hệ thống đánh lửa: bản EFI ghi ECU; tên “EFI” theo cách đọc của bài là phun xăng điện tử, nhưng bảng không có dòng hệ thống nhiên liệu nên cần hỏi đại lý để xác nhận.
- Công suất, mô-men: bản EFI thấp hơn 0,1 kW và 0,2 N·m.
- Mức tiêu hao: bản EFI thấp hơn 0,16 L/100 km (khoảng 8%, phép tính của bài); bình 5,2 L so với 5 L.
- Lốp: bản EFI dùng lốp không ruột, bản thường dùng lốp có ruột, cùng cỡ 14 inch.
- Khoảng sáng gầm: 110 mm ở bản EFI, 100 mm ở bản thường.
- Giá: bản EFI đắt hơn 2.000.000 đồng (phép tính của bài).
Động cơ, tốc độ và giới hạn xe gắn máy
Với piston 37 × 46 mm, phép tính của bài cho dung tích khoảng 49,46 cm³, khớp 49,5 cm³ trên trang; Priti 50 cũng ghi piston 37 × 46 mm. Công suất 2,45 kW và 2,35 kW tương đương khoảng 3,3 và 3,2 mã lực (phép tính của bài). Trang Shark 50 ghi tốc độ tối đa 50 km/h, trùng ngưỡng vận tốc thiết kế của xe gắn máy tại Điều 34 khoản 1 điểm g Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH), cùng với điều kiện động cơ nhiệt dung tích làm việc không lớn hơn 50 cm³.
Điều 56 khoản 1 miễn giấy phép lái xe cho người lái xe gắn máy, khoản 4 yêu cầu người lái hiểu biết quy tắc giao thông, có kỹ năng điều khiển, đủ tuổi và sức khỏe; Điều 59 khoản 1 điểm a quy định người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy. Theo cách đọc của bài, cần đối chiếu loại xe ghi trên giấy chứng nhận đăng ký, nhất là với bản EFI vì trang không ghi tốc độ tối đa. Hướng dẫn cho học sinh có ở bài quy định đi xe máy dưới 50cc cho học sinh; biển cấm riêng loại xe này ở bài biển cấm xe gắn máy P.111a.
Khung, bánh xe và tiện ích
Shark có chiều dài cơ sở 1.335 mm, dài nhất trong các bản tay ga 50cc của SYM, và là mẫu duy nhất trong nhóm dùng bánh 14 inch. Trang Shark 50 viết bánh 14 inch giúp người lái ổn định và xử lý tình huống tốt hơn. Phanh tang trống cả hai bánh trên cả hai bản. Lốp không ruột của bản EFI và lốp có ruột của bản thường cần cách vá, thay khác nhau; dấu hiệu lốp mòn có ở bài dấu hiệu lốp xe máy hỏng. Tiện ích theo mô tả của hãng:
- Nắp bình xăng dời lên phía trước, thuận tiện khi đổ xăng.
- Sàn để chân rộng.
- Cốp chứa được hai mũ bảo hiểm nửa đầu và vật dụng cá nhân.
So với các tay ga 50cc khác của SYM
| Phiên bản | Giá đề xuất (đồng) | Công suất | Mức tiêu hao | Bánh xe |
|---|---|---|---|---|
| Shark 50 | 24.500.000 | 2,45 kW | 1,95 L/100 km | 14 inch, có ruột |
| Shark EFI 50 | 26.500.000 | 2,35 kW | 1,79 L/100 km | 14 inch, không ruột |
| Priti 50 | 26.700.000 | 2,35 kW | ≤1,75 L/100 km | 10 inch, không ruột |
| Attila 50 | 26.200.000 | 2,45 kW | 2,22 L/100 km | 12 inch |
| Elite 50 | 23.100.000 | 2,7 kW | 1,88 L/100 km | 10 inch, không ruột |
Bảng đầy đủ các mẫu ở bài thông số SYM Attila 50 và danh sách 20 phiên bản ở bài các dòng xe máy SYM tại Việt Nam.
Bảo hành và nhớt
Trang Dịch vụ của SYM ghi hai chế độ bảo hành tổng quát 2 năm hoặc 30.000 km và 3 năm hoặc 30.000 km nhưng không nói mẫu nào hưởng chế độ nào, và hai trang Shark không có dòng bảo hành; cần xem sổ bảo hành hoặc hỏi đại lý. Trang Dịch vụ cũng ghi dây curoa, bố nồi, bộ bi ly tâm nồi ly hợp (xe tay ga) bảo hành 6 tháng hoặc 6.000 km, puly truyền động 1 năm hoặc 12.000 km, và không dùng nhớt khuyến cáo SYM C500, SYM S600 là trường hợp không được bảo hành miễn phí. Chi tiết ở bài bảo hành xe máy SYM.
Lưu ý phạm vi: thông số lấy từ trang Shark 50, Shark EFI 50 và danh sách sản phẩm của SYM Việt Nam xem ngày 03/11/2026; quy đổi mã lực, dung tích theo piston, phần trăm chênh và chênh giá là phép tính của bài. Phần điều kiện lái là cách đọc của bài theo văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát. Bài viết chưa được kỹ thuật viên xe máy duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về thông số SYM Shark
SYM Shark 50 bao nhiêu phân khối?
Cả Shark 50 và Shark EFI 50 đều 49,5 cc; bản EFI ghi piston 37 × 46 mm.
Shark 50 chạy tối đa bao nhiêu km/h?
Trang Shark 50 ghi tốc độ tối đa 50 km/h; trang Shark EFI 50 không ghi con số này.
Shark EFI 50 khác Shark 50 thế nào?
Bản EFI ghi đánh lửa ECU, lốp không ruột, bình 5,2 L, tiêu hao 1,79 L/100 km và công suất 2,35 kW; bản thường 2,45 kW, lốp có ruột, bình 5 L, 1,95 L/100 km.
Shark 50 nặng bao nhiêu và yên cao bao nhiêu?
Cả hai bản nặng 100 kg; trang Shark EFI 50 ghi chiều cao yên 756 mm, trang Shark 50 không ghi.
Giá SYM Shark bao nhiêu?
Shark 50 giá đề xuất 24.500.000 đồng, Shark EFI 50 là 26.500.000 đồng, đã gồm VAT theo trang ngày 03/11/2026.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 03/11/2026 với các tài liệu sau.
- SYM Việt Nam — Shark 50 và Shark EFI 50, xem ngày 03/11/2026.
- SYM Việt Nam — Tất cả sản phẩm và các trang Priti 50, Attila 50, Elite 50; Dịch vụ bảo hành.
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Điều 34, 56, 59.
Bình luận (2)