Biển báo cấm

Biển cấm xe ô tô tải P.106a, P.106b: xe nào bị cấm, đọc số tấn

Hai biển P.106a và P.106b theo QCVN 41:2024/BGTVT: con số tấn tính theo giấy chứng nhận kiểm định, máy kéo và xe máy chuyên dùng, xe bán tải, phân biệt với biển P.115, cấm theo giờ và mức phạt theo Nghị định 168/2024.

Biển cấm xe ô tô tải trong QCVN 41:2024/BGTVT gồm hai biển: P.106a cấm các loại xe ô tô tải, trừ xe được ưu tiên theo quy định; P.106b chỉ cấm xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn con số tấn ghi trên biển. Cả hai biển đều có hiệu lực cấm đối với máy kéo và xe máy chuyên dùng, một chi tiết nhiều người không để ý. Điểm dễ nhầm nhất là con số trên P.106b: đó là khối lượng chuyên chở theo giấy chứng nhận kiểm định, không phải khối lượng hàng thực tế trên xe. Bài viết giải thích cách nhận biết, cách đọc số tấn, phân biệt với biển hạn chế trọng tải P.115 và khung phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.

Cách nhận biết biển P.106a và P.106b

Hai biển đều theo mẫu chung của biển báo cấm tại mục 11.1 Điều 11 QCVN 41:2024: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen là một chiếc xe tải. Cách phân biệt rất đơn giản: nếu trên hình xe có con số kèm chữ tấn viết màu trắng thì đó là P.106b, không có số là P.106a.

Biển Dấu hiệu Đối tượng bị cấm
P.106a “Cấm xe ô tô tải” Hình xe tải, không có số Mọi xe ô tô tải, máy kéo, xe máy chuyên dùng; trừ xe ưu tiên
P.106b Hình xe tải có con số tấn màu trắng Xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn số ghi trên biển; máy kéo, xe máy chuyên dùng

Khi ôn thi giấy phép lái xe hạng C1, C, nhóm biển này thường được hỏi cùng biển hạn chế trọng tải; xem câu hỏi báo hiệu đường bộ.

Ý nghĩa của biển P.106a

Mục B.6 a Phụ lục B ghi: để báo đường cấm các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.106a; biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển. Biển không cấm ô tô con, ô tô khách, xe máy và xe thô sơ.

Xe bán tải có bị biển P.106a cấm không

QCVN 41:2024 không có điều khoản giải thích riêng về xe bán tải hay xe tải van trong phần biển báo cấm mà bài đối chiếu. Theo cách đọc của bài, việc xác định một chiếc xe có phải “xe ô tô tải” hay không cần căn cứ vào loại phương tiện ghi trên giấy chứng nhận kiểm định và đăng ký xe. Nếu giấy tờ ghi xe là ô tô tải, nên coi là thuộc đối tượng bị cấm và hỏi cơ quan quản lý đường hoặc Cảnh sát giao thông địa phương trước khi đi vào. Nội dung này đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Cách đọc số tấn trên biển P.106b

Mục B.6 b Phụ lục B quy định biển có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở, xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển. Như vậy con số trên biển được so với khối lượng chuyên chở ghi trên giấy tờ của xe, không phải với lượng hàng thực tế đang chở.

Ví dụ với biển ghi 2,5 t Khối lượng chuyên chở theo giấy kiểm định Kết quả theo cách đọc của bài
Xe tải nhỏ 1,9 tấn Được đi
Xe tải đúng bằng ngưỡng 2,5 tấn Được đi, vì biển chỉ cấm xe lớn hơn số ghi
Xe tải đang chạy rỗng 3,5 tấn Bị cấm, dù trên xe không có hàng

Phân biệt P.106b với biển P.115 hạn chế trọng tải toàn bộ xe

Tiêu chí P.106b P.115
Con số trên biển so với Khối lượng chuyên chở theo giấy kiểm định Trọng tải toàn bộ xe: bản thân xe cộng người, hành lý và hàng
Đối tượng Xe ô tô tải, máy kéo, xe máy chuyên dùng Mọi xe cơ giới và thô sơ
Xe ưu tiên Mục B.6 b không nhắc riêng Bị cấm cả xe ưu tiên
Mục đích thường gặp Tổ chức giao thông, hạn chế xe tải lớn Bảo vệ cầu, đường có tải trọng hạn chế

Phạm vi hiệu lực và cấm xe tải theo giờ

  • Biển có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi; nếu đặt xa phải có biển phụ S.502 ghi khoảng cách (khoản 26.1 Điều 26).
  • P.106a và P.106b không có biển báo hết cấm (khoản 26.3).
  • Đoạn cấm đi qua nút giao thì biển được nhắc lại sau nút giao (khoản 26.9).
  • Cấm theo khung giờ dùng biển phụ S.508 đặt dưới biển chính (Điều 23). Giờ cấm xe tải trong nội thành do từng địa phương quy định và thể hiện trên biển phụ.
  • Khi cấm vì cầu đường hư hỏng, có thể có biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm (khoản 26.4).

Xe tải bị hạn chế vào phố còn vì tầm nhìn hạn chế và điểm mù lớn, nguy hiểm cho xe máy và người đi bộ; người đi xe máy có thể xem cách tránh điểm mù của ô tô, xe tải.

Mức phạt khi xe tải đi vào đường cấm

Phương tiện Mức phạt tiền Trừ điểm Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe ô tô tải đi vào đường có biển cấm đối với loại xe đang điều khiển 4.000.000 – 6.000.000 đồng 02 điểm Điểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6
Xe ô tô tải đi vào đường cấm gây tai nạn giao thông 20.000.000 – 22.000.000 đồng 10 điểm Điểm a khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6
Xe máy chuyên dùng đi vào đường cấm 3.000.000 – 5.000.000 đồng Không nêu Điểm d khoản 6 Điều 8

Các điểm phạt này loại trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; quy tắc nhường đường xe ưu tiên có trong bài cách nhường đường xe cứu thương, cứu hỏa. Các lỗi về chở hàng vượt trọng tải, vượt tải trọng cầu đường được xử lý theo những điều khác của nghị định và không nằm trong bảng. Mức trừ điểm được tổng hợp trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.

Khuyến nghị cho tài xế xe tải

  1. Ghi nhớ khối lượng chuyên chở ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của xe mình để đối chiếu nhanh với biển P.106b.
  2. Kiểm tra lộ trình và giờ cấm trước khi vào đô thị; khi ứng dụng bản đồ khác với biển tại chỗ, theo biển.
  3. Đọc biển phụ ngay dưới biển chính: khung giờ, khoảng cách đến điểm cấm hoặc nhóm được ngoại lệ.
  4. Nếu đã qua biển mà mới nhận ra, không lùi xe dài trên đường đông; tìm nơi đổi hướng hợp lệ gần nhất.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Các nhận định ghi “cách đọc của bài” đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển cấm xe ô tô tải

Biển hình xe tải có ghi số tấn là biển gì?

Đó là biển P.106b, cấm xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở theo giấy chứng nhận kiểm định lớn hơn số tấn ghi trên biển.

Xe tải chạy rỗng có được đi qua biển P.106b không?

Theo cách đọc của bài là không, nếu khối lượng chuyên chở ghi trên giấy kiểm định lớn hơn số trên biển, vì quy chuẩn so với giấy kiểm định chứ không so với hàng thực tế.

Máy kéo có bị biển cấm xe tải cấm không?

Có. Mục B.6 Phụ lục B ghi cả P.106a và P.106b đều có hiệu lực cấm đối với máy kéo và xe máy chuyên dùng.

Xe tải đi vào đường cấm xe tải bị phạt bao nhiêu?

Từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo điểm i khoản 5 và điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024.

Biển P.106b khác biển P.115 thế nào?

P.106b so với khối lượng chuyên chở của xe tải theo giấy kiểm định; P.115 so với trọng tải toàn bộ xe cộng hàng và áp dụng cho mọi loại xe, kể cả xe ưu tiên.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (2)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *