Biển cấm xe người kéo đẩy là biển số P.113 trong QCVN 41:2024/BGTVT, thường được nhắc cùng biển P.114 “Cấm xe vật nuôi kéo”, trước đây quen gọi là biển cấm xe súc vật kéo. Hai biển cùng nhắm vào nhóm phương tiện chạy chậm, không có động cơ, nhưng phạm vi khác nhau: P.113 cấm xe do người kéo, đẩy và chừa lại xe nôi trẻ em cùng phương tiện đi lại của người khuyết tật; P.114 cấm vật nuôi vận tải hàng hóa hoặc hành khách, dù kéo xe hay chở trên lưng. Bài viết giải thích ý nghĩa hai biển, các quy tắc liên quan trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và khung phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.
Cách nhận biết biển P.113 và P.114
Hai biển theo mẫu chung của nhóm biển báo cấm tại mục 11.1 Điều 11 QCVN 41:2024: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen. P.113 thể hiện người đang kéo hoặc đẩy xe; P.114 thể hiện xe do vật nuôi kéo. Vì là biển dành cho xe thô sơ, khoản 18.2 Điều 18 cho phép đặt thấp hơn, cao 1,8 m tính từ mặt đường, lề hoặc hè đường. Hai biển ít gặp ở đô thị lớn nhưng vẫn có trong câu hỏi báo hiệu đường bộ.
| Biển | Đối tượng bị cấm | Ngoại lệ ghi trong quy chuẩn |
|---|---|---|
| P.113 “Cấm xe người kéo, đẩy” | Xe thô sơ chuyển động do người kéo, đẩy | Xe nôi của trẻ em; phương tiện chuyên dùng để đi lại của người khuyết tật |
| P.114 “Cấm xe vật nuôi kéo” | Súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách, dù kéo xe hay chở trên lưng | Không ghi |
Ý nghĩa biển cấm xe người kéo đẩy P.113
Mục B.13 Phụ lục B ghi: để báo đường cấm xe thô sơ chuyển động do người kéo, đẩy đi qua, đặt biển P.113; biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người khuyết tật. Những phương tiện thường thuộc nhóm bị cấm là xe ba gác đẩy tay, xe cút kít, xe hàng rong đẩy tay. Theo cách đọc của bài, người dắt xe đạp hoặc dắt xe máy không phải là “xe người kéo, đẩy” theo nghĩa của biển này, vì quy chuẩn đã có câu riêng cho việc dắt xe ở biển P.104 và P.110a.
Xe đẩy bán hàng rong
Ngoài biển P.113, điểm m khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024 xử phạt hành vi dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường gây cản trở giao thông. Như vậy xe hàng rong có thể bị xử lý ngay cả trên đoạn không có biển nếu gây cản trở.
Ý nghĩa biển cấm xe vật nuôi kéo P.114
Mục B.14 ghi: để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua, đặt biển P.114 “Cấm xe vật nuôi kéo”. Như vậy biển không chỉ cấm xe bò, xe ngựa mà còn cấm việc dùng ngựa, trâu, bò thồ hàng hoặc chở người trên lưng đi qua đoạn đường đó.
Quy tắc với vật nuôi theo Điều 32 Luật 2024
- Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo phải cho vật nuôi đi sát mép đường bên phải; khi cần đi ngang qua đường phải quan sát và chỉ đi khi đủ điều kiện an toàn.
- Không được đưa vật nuôi, xe vật nuôi kéo đi vào làn đường dành cho xe cơ giới.
- Không được thả vật nuôi trên đường bộ.
Người lái ô tô gặp đàn gia súc hay xe bò trên đường nông thôn nên giảm tốc, không bấm còi liên tục; kinh nghiệm chi tiết có trong bài lái xe ở nông thôn.
Phạm vi hiệu lực của hai biển
- Biển có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi; nếu đặt xa vị trí cấm phải có biển phụ S.502 (khoản 26.1 Điều 26).
- Không có biển báo hết cấm, không cần biển ghi phạm vi (khoản 26.3).
- Đoạn cấm đi qua nút giao thì biển được nhắc lại sau nút giao (khoản 26.9); cấm theo giờ dùng biển phụ S.508 (Điều 23).
- Hai đối tượng thô sơ có thể được ghép trên cùng một biển, tối đa hai loại (Điều 24).
Mức phạt liên quan
| Hành vi | Mức phạt tiền | Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Điều khiển xe thô sơ đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển | 300.000 – 400.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 9 |
| Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường gây cản trở giao thông | 100.000 – 200.000 đồng | Điểm m khoản 1 Điều 9 |
| Điều khiển, dẫn dắt vật nuôi đi vào đường cấm, khu vực cấm, phần đường của xe cơ giới | 400.000 – 600.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 11 |
| Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu khi dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo | 150.000 – 250.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 11 |
| Đưa vật nuôi, xe vật nuôi kéo vào đường cao tốc | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 11 |
Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.
Khuyến nghị khi gặp hai biển này
- Người kéo, đẩy xe hàng nên hỏi trước tuyến được phép đi, nhất là quanh chợ đầu mối và cầu lớn.
- Cha mẹ đẩy xe nôi vẫn được đi qua biển P.113 nhưng nên đi trên hè hoặc lề, tránh lòng đường nơi xe cơ giới chạy nhanh.
- Người dẫn gia súc cần tìm đường vòng khi gặp biển P.114 và không đưa vật nuôi vào làn xe cơ giới.
- Người lái xe gặp xe thô sơ trên đường hẹp nên giảm tốc và vượt khi đủ khoảng cách; xem cách vượt xe an toàn.
Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Các nhận định ghi “cách đọc của bài” đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về biển cấm xe người kéo đẩy
Biển P.113 có cấm xe nôi trẻ em không?
Không. Mục B.13 ghi biển không có giá trị cấm xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng đi lại của người khuyết tật.
Biển P.114 có cấm cưỡi ngựa không?
Biển cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng, nên dùng ngựa chở người qua đoạn đường có biển cũng thuộc phạm vi cấm.
Đẩy xe ba gác vào đường có biển P.113 bị phạt bao nhiêu?
Theo điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024, mức phạt là 300.000–400.000 đồng.
Dẫn trâu bò vào đường cấm bị phạt bao nhiêu?
Từ 400.000 đến 600.000 đồng theo điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 168/2024.
Biển cấm xe người kéo đẩy có biển hết cấm không?
Không. Các biển từ P.101 đến P.120 không có biển báo hết cấm theo khoản 26.3 Điều 26 QCVN 41:2024.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.
- QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — mục 11.1 Điều 11, khoản 18.2 Điều 18, Điều 22 đến Điều 26, Phụ lục B mục B.13 và B.14. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 32, Điều 34 khoản 2 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 9 khoản 1 điểm m, khoản 3 điểm c; Điều 11 — bản PDF có chữ ký.
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.
Bình luận (1)