Biển báo cấm

Biển hạn chế trọng tải toàn bộ xe P.115: cách tính và mức phạt quá tải

Biển P.115 theo QCVN 41:2024/BGTVT: trọng tải toàn bộ xe gồm những gì, xe ưu tiên cũng bị cấm, phân biệt với P.106b và P.116, biển phụ S.505b ở cầu, ví dụ tính toán và mức phạt theo Điều 34 Nghị định 168/2024.

Biển hạn chế trọng tải toàn bộ xe là biển số P.115 trong QCVN 41:2024/BGTVT, nhiều tài liệu gọi là biển hạn chế khối lượng toàn bộ xe. Mục B.15 Phụ lục B ghi biển cấm các xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe được ưu tiên, có trọng tải toàn bộ xe vượt quá trị số ghi trên biển đi qua; trọng tải toàn bộ là trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe. Đây là biển bảo vệ cầu đường nên không có ngoại lệ cho xe ưu tiên. Bài viết giải thích cách đọc con số, cách tính, phân biệt với các biển tải trọng khác và khung phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.

Cách nhận biết biển P.115

Biển theo mẫu chung của nhóm biển báo cấm tại mục 11.1 Điều 11 QCVN 41:2024: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, bên trong ghi con số kèm đơn vị tấn bằng chữ màu đen, không có hình xe. Đây là điểm dễ phân biệt với biển P.106b, nơi con số tấn được viết màu trắng ngay trên hình chiếc xe tải. Nhóm biển tải trọng hay xuất hiện trong câu hỏi báo hiệu đường bộ của các hạng C1, C, D.

Trọng tải toàn bộ xe gồm những gì

Theo mục B.15, trọng tải toàn bộ xe = trọng tải bản thân xe + khối lượng người + hành lý + hàng hóa xếp trên xe. Con số này là khối lượng thực tế tại thời điểm xe đi qua, khác với P.106b vốn so với khối lượng chuyên chở ghi trên giấy kiểm định.

Ví dụ với biển ghi 10 t Xe Người và hàng Trọng tải toàn bộ Kết quả
Xe tải chở nhẹ 4,5 tấn 5 tấn 9,5 tấn Được đi
Xe tải chở đầy 4,5 tấn 7 tấn 11,5 tấn Bị cấm, vượt 15%
Xe tải lớn chạy rỗng 11 tấn 0,2 tấn 11,2 tấn Bị cấm dù không có hàng

Các ví dụ trên là minh họa của bài; tỷ lệ vượt được tính bằng phần vượt chia cho trị số trên biển.

Xe ưu tiên và xe thô sơ cũng bị cấm

Khác với phần lớn biển cấm loại xe, mục B.15 ghi rõ biển áp dụng “kể cả các xe được ưu tiên theo quy định”. Lý do là giới hạn chịu tải của cầu, đường không thay đổi theo nhiệm vụ của xe. Xe thô sơ chở nặng, ví dụ xe bò kéo chở vật liệu, cũng thuộc phạm vi của biển. Người lái xe nhường đường cho xe ưu tiên trước cầu yếu có thể xem cách nhường đường xe ưu tiên.

Phân biệt P.115 với P.106b, P.116 và biển phụ S.505b

Biển Con số so với Đối tượng
P.106b Khối lượng chuyên chở theo giấy chứng nhận kiểm định Xe ô tô tải, máy kéo, xe máy chuyên dùng
P.115 Trọng tải toàn bộ thực tế: xe cộng người, hành lý và hàng Mọi xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên
P.116 Trọng tải phân bổ trên một trục bất kỳ Mọi xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên
S.505b “Loại xe hạn chế qua cầu” Trọng tải toàn bộ cho phép theo từng loại xe tải Biển phụ đặt dưới biển P.106a ở hai đầu cầu

Theo mục F.6 Phụ lục F, biển S.505b được lắp cho từng cầu, đặt bên phải theo chiều đi cách hai đầu cầu 10–20 m; cầu hư hỏng đột xuất hoặc có tải trọng khai thác thấp còn phải có bảng thông tin ở hai đầu đoạn tuyến.

Phạm vi hiệu lực của biển P.115

  • Biển có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi; nếu đặt xa vị trí cấm phải có biển phụ S.502 (khoản 26.1 Điều 26).
  • Không có biển báo hết cấm, không cần biển ghi phạm vi (khoản 26.3).
  • Khi cấm vì cầu đường yếu, có thể có biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm (khoản 26.4).

Mức phạt khi vượt trọng tải cho phép của đường

Mức vượt trọng tải cho phép của đường bộ Mức phạt tiền Trừ điểm Căn cứ Điều 34 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Tổng trọng lượng vượt trên 10% đến 20% 4.000.000 – 6.000.000 đồng Không Khoản 2
Tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt trên 20% đến 50% 13.000.000 – 15.000.000 đồng 02 điểm Điểm a khoản 4, điểm a khoản 7
Tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt trên 50% 40.000.000 – 50.000.000 đồng 04 điểm Điểm a khoản 5, điểm c khoản 7
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra trọng tải; chuyển tải hoặc dùng thủ đoạn trốn tránh 40.000.000 – 50.000.000 đồng 10 điểm Điểm b khoản 5, điểm d khoản 7

Các mức tại khoản 2, 4, 5 loại trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng. Điều 34 bắt đầu xử phạt từ mức vượt trên 10%; bài không tìm thấy điểm phạt riêng cho mức thấp hơn, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép, vì biển vẫn cấm xe vượt trị số. Nếu gây hư hại cầu, đường, người vi phạm còn bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu. Danh sách lỗi bị trừ điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.

Khuyến nghị cho tài xế xe tải

  1. Biết khối lượng bản thân xe theo giấy kiểm định và cộng với lượng hàng thực tế trước khi lên tuyến có cầu yếu.
  2. Tra trước tải trọng khai thác của các cầu trên lộ trình, nhất là đường huyện, đường xã; người lái đường đèo dốc có thể xem thêm chuẩn bị xe trước khi đi đường đèo.
  3. Khi gặp biển P.115 mà không chắc xe có vượt hay không, dừng lại ở chỗ an toàn trước cầu và tìm tuyến khác; không liều lĩnh đi qua.
  4. Không chuyển tải hoặc né trạm cân, vì hành vi trốn tránh bị phạt nặng nhất và trừ 10 điểm.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Việc coi trị số trên biển P.115 là “tải trọng cho phép của đường bộ” khi áp Điều 34 là cách đọc của bài, đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển hạn chế trọng tải toàn bộ xe

Biển tròn viền đỏ chỉ ghi số tấn là biển gì?

Đó là biển P.115 “Hạn chế trọng tải toàn bộ xe”, cấm xe có xe cộng người, hành lý và hàng nặng hơn số tấn ghi trên biển.

Xe cứu thương có được vượt biển P.115 không?

Không. Mục B.15 ghi biển có hiệu lực kể cả với các xe được ưu tiên theo quy định.

Xe tải chạy rỗng có bị biển P.115 cấm không?

Có, nếu riêng khối lượng bản thân xe cộng người trên xe đã lớn hơn trị số ghi trên biển.

Xe vượt trọng tải của đường 30% bị phạt bao nhiêu?

Từ 13.000.000 đến 15.000.000 đồng và trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo điểm a khoản 4 Điều 34 Nghị định 168/2024, trừ khi có giấy phép lưu hành còn giá trị.

Biển P.115 và P.106b khác nhau thế nào?

P.115 so với khối lượng thực tế của cả xe và hàng, áp dụng cho mọi xe; P.106b so với khối lượng chuyên chở ghi trên giấy kiểm định và chỉ áp dụng cho xe tải, máy kéo, xe máy chuyên dùng.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (3)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *