Biển báo cấm

Biển hết tốc độ tối đa cho phép DP.134: sau biển chạy bao nhiêu

Biển DP.134 theo QCVN 41:2024/BGTVT: kết thúc hiệu lực P.127, khác DP.127 và DP.135, tốc độ áp dụng sau biển theo Thông tư 38/2024 trong và ngoài khu đông dân cư, cao tốc và mức phạt quá tốc độ theo Nghị định 168/2024.

Biển hết tốc độ tối đa cho phép là biển số DP.134 trong QCVN 41:2024/BGTVT. Theo mục B.34 Phụ lục B, biển được đặt ở cuối đoạn đường hạn chế tốc độ, báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển P.127 “Tốc độ tối đa cho phép” đã hết; kể từ biển này, các xe được chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Điều này không có nghĩa là được chạy tùy ý. Bài viết giải thích cách nhận biết, tốc độ áp dụng sau biển theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, khác biệt với DP.127, DP.135 và mức phạt quá tốc độ theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu ngày 01/11/2026.

Cách nhận biết biển DP.134

DP.134 thuộc nhóm biển báo cấm tại Điều 22 QCVN 41:2024, là biển kết thúc lệnh cấm nên có mã DP. Hình dạng cụ thể theo mẫu tại Hình B.34 Phụ lục B; người lái nên đối chiếu trực tiếp hình mẫu để phân biệt với biển P.127. Người lái thường thấy biển sau khi qua cầu yếu, đoạn thi công, khu vực trường học hoặc đoạn cua nguy hiểm. Biển có trong bộ câu hỏi báo hiệu đường bộ, thường đặt cạnh câu hỏi về biển P.127.

Ý nghĩa theo mục B.34

  • Đặt ở cuối đoạn đường tốc độ tối đa; nếu nhiều biển cấm cùng hết hiệu lực thì đặt DP.135 thay thế.
  • Báo hiệu lực của P.127 hết tác dụng.
  • Kể từ biển, xe được chạy với tốc độ tối đa đã quy định chung; các mức cụ thể do Thông tư 38/2024 quy định theo khoản 4 Điều 12 Luật 2024.

Khoản 26.8 Điều 26 cũng cho biết P.127 hết hiệu lực ở nơi đường giao nhau tiếp giáp, nên DP.134 không phải cách duy nhất để kết thúc đoạn hạn chế. Chi tiết về biển bị chấm dứt có trong bài biển tốc độ tối đa cho phép P.127.

Sau biển DP.134 chạy tối đa bao nhiêu

Khi không còn biển tốc độ, khoản 2 Điều 4 Thông tư 38/2024 yêu cầu áp dụng Điều 6, 7, 8 của thông tư:

Trường hợp sau biển Đường đôi; đường một chiều từ hai làn xe cơ giới Đường hai chiều; đường một chiều một làn xe cơ giới
Trong khu đông dân cư, xe cơ giới 60 km/h 50 km/h
Ngoài khu đông dân cư, ô tô chở người đến 28 chỗ, ô tô tải đến 3,5 tấn 90 km/h 80 km/h
Ngoài khu đông dân cư, ô tô trên 28 chỗ, ô tô tải trên 3,5 tấn 80 km/h 70 km/h
Ngoài khu đông dân cư, xe buýt, đầu kéo sơ mi rơ moóc, xe mô tô, ô tô chuyên dùng 70 km/h 60 km/h
Ngoài khu đông dân cư, ô tô kéo rơ moóc, kéo xe khác, xe trộn bê tông, xi téc 60 km/h 50 km/h

Xe máy chuyên dùng và xe gắn máy tối đa 40 km/h (Điều 7). Trên cao tốc, Điều 9 quy định tối đa 120 km/h, tối thiểu 60 km/h và cao tốc phải được đặt biển tốc độ. Để biết mình đang ở trong hay ngoài khu đông dân cư, người lái căn cứ biển R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư” và R.421 “Hết khu đông dân cư”. Cách chọn tốc độ trên đường làng, liên xã có trong bài lái xe ở nông thôn.

Phân biệt DP.134 với DP.127 và DP.135

Biển Chấm dứt hiệu lực của Căn cứ
DP.134 Biển tròn P.127 Mục B.34
DP.127 Biển ghép theo làn P.127b, P.127c Mục B.27d
DP.135 P.121 và các biển từ P.125 đến P.131 đặt trước đó Mục B.35

Biển P.127a về ban đêm có cách kết thúc riêng: hết khung giờ ghi trên biển hoặc đến biển R.421, xem bài biển tốc độ tối đa cho phép về ban đêm P.127a. Biển ghép theo làn được giải thích trong bài biển ghép tốc độ tối đa theo làn.

Mức phạt quá tốc độ sau biển

Mức vượt Ô tô (Điều 6) Xe mô tô, xe gắn máy (Điều 7)
Từ 05 đến dưới 10 km/h 800.000 – 1.000.000 đồng (điểm a khoản 3) 400.000 – 600.000 đồng (điểm b khoản 2)
Từ 10 đến 20 km/h 4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 02 điểm (điểm đ khoản 5) 800.000 – 1.000.000 đồng (điểm a khoản 4)
Trên 20 đến 35 km/h 6.000.000 – 8.000.000 đồng, trừ 04 điểm (điểm a khoản 6) 6.000.000 – 8.000.000 đồng, trừ 04 điểm (điểm a khoản 8)
Trên 35 km/h 12.000.000 – 14.000.000 đồng, trừ 06 điểm (điểm a khoản 7) 6.000.000 – 8.000.000 đồng, trừ 04 điểm (điểm a khoản 8)

Tốc độ làm mốc tính là mức tối đa chung của Thông tư 38/2024 cho loại xe và loại đường đang đi. Xe máy chuyên dùng bị phạt theo khoản 3, 4, 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; xem thêm các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 168; theo bản tổng hợp điều khoản sửa đổi mà bài đối chiếu, các điểm trong bảng không bị sửa mức phạt.

Khuyến nghị sau khi qua biển

  1. Tăng tốc từ từ, không vọt ga ngay tại biển.
  2. Xác định mình đang trong hay ngoài khu đông dân cư và loại đường đang đi để biết mức tối đa.
  3. Giữ tốc độ phù hợp thời tiết, mật độ xe theo khoản 2 Điều 12 Luật 2024.
  4. Trên cao tốc, chọn làn và giữ tốc độ theo bài cách chọn làn và giữ tốc độ trên cao tốc.

Lưu ý phạm vi: mức phạt là khung tiền theo văn bản, mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo biên bản. Các khuyến nghị lái xe là khuyến nghị của bài; nội dung pháp lý đang chờ chuyên gia pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về biển hết tốc độ tối đa cho phép

Qua biển DP.134 có được chạy không giới hạn không?

Không. Mục B.34 ghi xe được chạy với tốc độ tối đa đã quy định chung, tức các mức tại Thông tư 38/2024.

Trong khu dân cư, sau biển DP.134 ô tô chạy bao nhiêu?

Tối đa 60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn, 50 km/h trên đường hai chiều hoặc một chiều một làn, theo Bảng 1 Điều 6 Thông tư 38/2024.

Biển DP.134 khác DP.135 thế nào?

DP.134 chỉ chấm dứt biển P.127; DP.135 chấm dứt cùng lúc P.121 và các biển từ P.125 đến P.131, trong đó có P.127.

Không có DP.134 thì biển P.127 hết hiệu lực ở đâu?

Tại nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc biển DP.135, theo khoản 26.8 Điều 26, trừ khi biển được nhắc lại sau nút giao.

Xe gắn máy sau biển DP.134 được chạy bao nhiêu?

Tối đa 40 km/h theo Điều 7 Thông tư 38/2024, áp dụng cho xe gắn máy và xe máy chuyên dùng.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 01/11/2026 với các văn bản sau.

  • QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 22, khoản 26.8 Điều 26, Phụ lục B mục B.27, B.27a, B.27d, B.34, B.35. Toàn văn tham khảo: bản đăng tải trên VietJack; thông tin ban hành: Cổng phổ biến giáo dục pháp luật TP Cần Thơ.
  • Thông tư 38/2024/TT-BGTVT về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ, ký ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025 — Điều 4, 6, 7, 9 — LuatVietnam.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 — Điều 12 — bản Công báo số 977 + 978 ngày 24/8/2024.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe — Điều 6 khoản 3, 5, 6, 7, 16; Điều 7 khoản 2, 4, 8, 13; Điều 8 khoản 3, 4, 6 — bản PDF có chữ ký.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ký ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026 — tin văn bản mới của LuatVietnam và bản tổng hợp điều khoản sửa đổi; hai nguồn này không phải bản gốc nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (3)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *