Thủ tục đăng ký xe

Lệ phí đăng ký xe và cấp biển số 2026: bảng mức thu theo Thông tư 155

Bảng lệ phí đăng ký xe và cấp biển số theo Thông tư 155/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026): khu vực I và II, cấp mới ô tô, xe máy theo giá tính lệ phí trước bạ, cấp đổi, sang tên, đăng ký tạm thời, trường hợp miễn và cách nộp.

Lệ phí đăng ký xe và cấp biển số từ ngày 01/01/2026 được thu theo Thông tư 155/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính, thay Thông tư 60/2023/TT-BTC. Mức thu chia theo hai khu vực, theo loại xe và theo việc cấp mới, cấp đổi hay đăng ký tạm thời; riêng xe mô tô còn chia theo trị giá. Bài trình bày đầy đủ biểu mức thu, cách xác định khu vực và trị giá, các trường hợp được miễn và cách nộp, đối chiếu ngày 02/11/2026.

Khu vực I và khu vực II

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC xác định khu vực theo địa giới hành chính. Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm tất cả xã, phường trực thuộc, không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh. Khu vực II gồm đặc khu của hai thành phố này và tất cả tỉnh, thành phố còn lại.

Theo Điều 5, tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp theo mức của khu vực đó. Người trúng đấu giá biển số nộp theo mức của khu vực nơi họ lựa chọn cấp biển trúng đấu giá. Xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an dùng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc tại Cục Cảnh sát giao thông áp dụng mức khu vực I.

Biểu mức thu cấp mới đăng ký và biển số

Cấp mới là cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số cho xe đăng ký lần đầu tại Việt Nam, kể cả xe đã qua sử dụng hoặc đã đăng ký ở nước ngoài, xe bị tịch thu và xe được xác lập quyền sở hữu toàn dân (khoản 3 Điều 4).

Loại xe Khu vực I (đồng) Khu vực II (đồng)
Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (kể cả xe con pick-up) 14.000.000 140.000
Ô tô khác 350.000 100.000
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời 140.000 105.000
Xe mô tô trị giá đến 15 triệu đồng 700.000 105.000
Xe mô tô trị giá trên 15 triệu đến 40 triệu đồng 1.400.000 105.000
Xe mô tô trị giá trên 40 triệu đồng 2.800.000 105.000

“Xe mô tô” trong Thông tư gồm xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy, kể cả xe máy điện, và các loại xe tương tự; “xe ô tô” gồm cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (khoản 1 Điều 4). Trị giá xe mô tô để xếp mức là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký (khoản 4 Điều 5), tức giá trong Bảng giá của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP, không phải giá trên hóa đơn.

Cấp đổi, sang tên và cấp lại

Khoản 4 Điều 4 xếp vào nhóm “đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số” các trường hợp: đăng ký sang tên, di chuyển xe theo quy định của Bộ Công an; đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe và biển số; và cấp cho xe đã đăng ký tại Việt Nam không thuộc hai trường hợp trên. Mức thu của nhóm này như nhau ở mọi khu vực.

Nội dung Mức thu (đồng)
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số — xe ô tô 105.000
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số — xe mô tô 70.000
Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm biển số 35.000
Cấp đổi biển số — xe ô tô 100.000
Cấp đổi biển số — xe mô tô 50.000

Vì sang tên thuộc nhóm đổi, người mua xe máy cũ ở Hà Nội hay ở tỉnh khác đều nộp 70.000 đồng nếu được cấp chứng nhận kèm biển số, không phải mức 700.000–2.800.000 đồng của cấp mới; cách làm có ở bài mua Honda LEAD cũ và sang tên. Biểu mức thu không có dòng riêng cho thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Đăng ký tạm thời

Nội dung Mức thu (đồng)
Chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy 35.000
Chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại 105.000

Theo Điều 24 Thông tư 79/2024/TT-BCA, chứng nhận đăng ký tạm thời của xe di chuyển từ nhà máy, kho, cảng, đại lý đến nơi đăng ký hoặc của xe làm thủ tục thu hồi để chuyển quyền sở hữu có giá trị 15 ngày, được gia hạn một lần tối đa 15 ngày.

Ví dụ tính lệ phí

Các ví dụ dưới đây là phép tính của bài, chỉ gồm lệ phí đăng ký, cấp biển; lệ phí trước bạ là khoản riêng.

  • Ô tô 5 chỗ đăng ký lần đầu, chủ xe cư trú tại một phường ngoại thành Hà Nội: 14.000.000 đồng; cùng xe đó ở tỉnh thuộc khu vực II: 140.000 đồng.
  • Xe máy có giá tính lệ phí trước bạ 38 triệu đồng, chủ xe ở TP Hồ Chí Minh: 1.400.000 đồng; nếu giá tính là 41 triệu đồng: 2.800.000 đồng.
  • Sang tên xe máy, cấp chứng nhận kèm biển số: 70.000 đồng ở mọi nơi.

Lệ phí trước bạ theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP: xe máy 2%, từ lần thứ hai 1%; ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống 10% lần đầu, Hội đồng nhân dân tỉnh được tăng tối đa 50% mức này, từ lần thứ hai 2%. Bảng tổng hợp các khoản cho xe máy có ở bài giá lăn bánh Honda Vision, giá lăn bánh Honda LEAD và giá lăn bánh Honda SH Mode.

Trường hợp được miễn lệ phí

  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
  • Viên chức ngoại giao, lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của các cơ quan này và thành viên gia đình không phải công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam, có chứng minh thư ngoại giao, công vụ hoặc lãnh sự.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác được miễn theo cam kết, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế, phải nộp bản chụp văn bản đó.
  • Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Nộp lệ phí ở đâu và khi nào

Khoản 5 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA cho phép nộp lệ phí qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được tích hợp trên cổng dịch vụ công, hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Thời hạn giải quyết được tính từ khi hồ sơ hợp lệ và chủ xe nộp xong lệ phí (khoản 5 Điều 7). Cơ quan thu nộp 100% số tiền vào ngân sách trung ương (Điều 7 Thông tư 155/2025/TT-BTC). Các bước đăng ký có ở bài thủ tục đăng ký xe máy mới.

Lưu ý phạm vi: bài đọc trực tiếp bản PDF Thông tư 155/2025/TT-BTC, đối chiếu ngày 02/11/2026; các ví dụ là phép tính của bài và không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về lệ phí đăng ký xe và cấp biển số

Lệ phí cấp biển ô tô con ở Hà Nội là bao nhiêu?

14.000.000 đồng cho ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, kể cả xe con pick-up, khi chủ xe ở khu vực I; ở khu vực II là 140.000 đồng.

Sang tên xe máy nộp bao nhiêu lệ phí đăng ký?

70.000 đồng nếu cấp chứng nhận kèm biển số, 35.000 đồng nếu không kèm biển số, như nhau ở mọi khu vực; ngoài ra nộp lệ phí trước bạ 1%.

Xe máy điện có phải nộp lệ phí cấp biển không?

Có. Khoản 1 Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC tính xe máy điện vào nhóm xe mô tô, nên áp dụng các mức theo trị giá như xe máy xăng.

Ở xã ngoại thành Hà Nội có được nộp mức khu vực II không?

Không. Khu vực I gồm tất cả xã, phường của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, không phân biệt nội thành hay ngoại thành; chỉ đặc khu của hai thành phố thuộc khu vực II.

Biển số trúng đấu giá nộp lệ phí theo khu vực nào?

Theo khu vực mà người trúng đấu giá lựa chọn để cấp biển trúng đấu giá (khoản 2 Điều 5 Thông tư 155/2025/TT-BTC).

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.

  • Bộ Tài chính — Thông tư 155/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông, Điều 4–8 và Biểu mức thu (PDF; trang tải văn bản).
  • Bộ Công an — Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024, khoản 5 Điều 3, khoản 5 Điều 7, Điều 24 (toàn văn).
  • Chính phủ — Nghị định 175/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về lệ phí trước bạ (PDF).
  • LuatVietnam — Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe từ 01/01/2026 (trang) và Từ 2026 lệ phí đăng ký, cấp biển số xe máy (trang), dùng để đối chiếu.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (15)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *