Giá lăn bánh Honda SH 125i/160i bằng giá mua xe cộng ba khoản bắt buộc khi đăng ký xe mới: lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký và cấp biển số, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Với giá bán lẻ đề xuất từ khoảng 76,7 đến 104,5 triệu đồng, lệ phí trước bạ 2% vào khoảng 1,5–2,1 triệu đồng, còn lệ phí biển số ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2,8 triệu đồng vì giá tính trên 40 triệu. Bài đối chiếu các văn bản đang có hiệu lực ngày 03/11/2026, đọc các dòng SH160I, SH125I trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của Hà Nội và lập bảng ước tính cho tám phiên bản. Các bài khác của dòng xe có ở chuyên mục Honda SH 125i/160i.
Giá bán lẻ đề xuất tháng 11/2026
| Phiên bản | SH160i (đồng) | SH125i (đồng) |
|---|---|---|
| Thể Thao | 104.490.000 | 85.702.909 |
| Đặc Biệt | 103.990.000 | 85.212.000 |
| Cao Cấp | 102.790.000 | 84.033.818 |
| Tiêu Chuẩn | 95.290.000 | 76.670.182 |
Giá lấy từ trang bảng giá của Honda Việt Nam ngày 03/11/2026. Theo mục câu hỏi thường gặp của hãng (cập nhật 16/09/2021), giao dịch giữa Honda Việt Nam và cửa hàng ủy nhiệm (HEAD) là mua đứt bán đoạn, nên giá bán do HEAD tự quyết định theo cung cầu; giá bán lẻ đề xuất chỉ để tham khảo. Màu và trang bị từng bản có ở bài các phiên bản Honda SH 125i/160i.
Ba khoản bắt buộc khi đăng ký xe mới
Lệ phí trước bạ: một mức 2% trên cả nước
Nghị định 175/2025/NĐ-CP, ký 30/06/2025 và hiệu lực 01/07/2025, sửa khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thành: xe máy nộp lệ phí trước bạ 2%, từ lần thứ hai trở đi 1%. Giá tính là giá trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo kiểu loại xe, phù hợp với giá chuyển nhượng trên thị trường. Kiểu xe mới chưa có trong bảng do cơ quan thuế cấp tỉnh quyết định giá; khi giá thị trường lệch từ 5% trở lên, bảng được điều chỉnh theo quý.
Lệ phí đăng ký, cấp biển số
Thông tư 155/2025/TT-BTC (ký 31/12/2025, hiệu lực 01/01/2026, thay Thông tư 60/2023/TT-BTC) chia khu vực I gồm Hà Nội và TP Hồ Chí Minh (trừ đặc khu) và khu vực II gồm nơi còn lại. Người đăng ký nộp theo khu vực nơi có trụ sở hoặc nơi cư trú; trị giá xe để chọn mức là giá tính lệ phí trước bạ lúc đăng ký.
| Trị giá xe mô tô | Khu vực I (đồng) | Khu vực II (đồng) |
|---|---|---|
| Đến 15 triệu đồng | 700.000 | 105.000 |
| Trên 15 đến 40 triệu đồng | 1.400.000 | 105.000 |
| Trên 40 triệu đồng | 2.800.000 | 105.000 |
Mọi phiên bản SH125i và SH160i có giá tính trên 40 triệu đồng nên thuộc dòng cuối. Bảng đầy đủ có ở bài lệ phí đăng ký xe và cấp biển số.
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự
Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định 60.000 đồng mỗi năm cho xe mô tô hai bánh trên 50 cm³, chưa gồm 10% thuế giá trị gia tăng (66.000 đồng theo phép tính của bài); thời hạn bảo hiểm từ 1 đến 3 năm. Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP từ 01/07/2026; theo bài giá lăn bánh SH mode đã đối chiếu, biểu phí xe mô tô không đổi. Biểu phí không phân biệt dung tích trên 50 cm³, nên SH160i và SH125i nộp cùng mức. Mức phạt khi không có giấy chứng nhận bảo hiểm có ở bài lỗi không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy.
SH160I, SH125I trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của Hà Nội
Phần 6b (xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước) của Phụ lục VI, Bảng 6 – Xe máy kèm Quyết định 6431/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 của UBND TP Hà Nội, áp dụng từ 01/01/2026, có các dòng sau của Honda.
| Kiểu loại trong bảng | Thể tích (cm³) | Giá tính (đồng) | Lệ phí 2% | Tổng phí ở Hà Nội |
|---|---|---|---|---|
| KF423 SH160I | 156,9 | 113.000.000 | 2.260.000 | 5.126.000 |
| KF427 SH160I | 156,9 | 107.000.000 | 2.140.000 | 5.006.000 |
| KF425 SH160I | 156,9 | 103.500.000 | 2.070.000 | 4.936.000 |
| KF426 SH160I | 156,9 | 98.000.000 | 1.960.000 | 4.826.000 |
| KF422 SH160I | 156,9 | 96.500.000 | 1.930.000 | 4.796.000 |
| KF424 SH160I | 156,9 | 93.800.000 | 1.876.000 | 4.742.000 |
| JF955 SH125I | 124,8 | 87.000.000 | 1.740.000 | 4.606.000 |
| JF953 SH125I | 124,8 | 84.900.000 | 1.698.000 | 4.564.000 |
| JF951 SH125I | 124,8 | 82.100.000 | 1.642.000 | 4.508.000 |
| JF954 SH125I | 124,8 | 76.500.000 | 1.530.000 | 4.396.000 |
| JF952 SH125I | 124,8 | 74.600.000 | 1.492.000 | 4.358.000 |
| JF950 SH125I | 124,8 | 73.300.000 | 1.466.000 | 4.332.000 |
Hai cột cuối là phép tính của bài (lệ phí trước bạ cộng 2.800.000 đồng lệ phí biển số và 66.000 đồng bảo hiểm một năm). Bảng không ghi mã nào ứng với phiên bản hay đời xe, nên khuyến nghị của bài là hỏi cửa hàng mã kiểu loại ghi trên phiếu xuất xưởng để tra đúng dòng. Phần 6b còn một số dòng SH125I mã khác với giá tính thấp hơn, như JF42 (62.300.000 đồng) hay JF730, JF731 (124,9 cm³); theo cách đọc của bài, nhiều khả năng đó là các kiểu loại đời trước, nên hãy đối chiếu mã trên giấy tờ của xe.
Bảng ước tính giá lăn bánh theo khu vực
Phép tính của bài giả định giá tính lệ phí trước bạ và giá mua bằng giá bán lẻ đề xuất; lệ phí trước bạ làm tròn đến nghìn đồng, bảo hiểm tính 1 năm (66.000 đồng). Đơn vị là đồng.
| Phiên bản | Lệ phí trước bạ 2% | Tổng phí khu vực I | Tổng phí khu vực II | Tham khảo khu vực I |
|---|---|---|---|---|
| SH160i Thể Thao | 2.090.000 | 4.956.000 | 2.261.000 | 109.446.000 |
| SH160i Đặc Biệt | 2.080.000 | 4.946.000 | 2.251.000 | 108.936.000 |
| SH160i Cao Cấp | 2.056.000 | 4.922.000 | 2.227.000 | 107.712.000 |
| SH160i Tiêu Chuẩn | 1.906.000 | 4.772.000 | 2.077.000 | 100.062.000 |
| SH125i Thể Thao | 1.714.000 | 4.580.000 | 1.885.000 | 90.282.909 |
| SH125i Đặc Biệt | 1.704.000 | 4.570.000 | 1.875.000 | 89.782.000 |
| SH125i Cao Cấp | 1.681.000 | 4.547.000 | 1.852.000 | 88.580.818 |
| SH125i Tiêu Chuẩn | 1.533.000 | 4.399.000 | 1.704.000 | 81.069.182 |
Ở khu vực I, tổng phí nằm trong khoảng 4,4–5,0 triệu đồng; ở khu vực II khoảng 1,7–2,3 triệu đồng, chủ yếu là lệ phí trước bạ. Nếu giá tính trong bảng của tỉnh khác giá đề xuất, lệ phí trước bạ đổi theo. Theo phép tính của bài, giá tham khảo ở khu vực II của SH160i Thể Thao là 106.751.000 đồng và của SH125i Tiêu Chuẩn là 78.374.182 đồng.
Những điều bảng ước tính chưa gồm
- Chênh lệch giữa giá bán thực tế ở HEAD và giá đề xuất.
- Tiền dịch vụ làm thủ tục hộ; đây không phải lệ phí nhà nước.
- Bảo hiểm tự nguyện, phụ kiện lắp thêm, lãi và phí trả góp.
- Chi phí học và thi giấy phép lái xe: theo điểm a, b khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, SH125i 124,77 cm³ dùng bằng hạng A1, còn SH160i 156,93 cm³ cần bằng hạng A. Chương trình học có ở bài học bằng lái xe A.
Kiểm tra trước khi mua
- Yêu cầu báo giá tách riêng tiền xe, lệ phí trước bạ, lệ phí biển số, bảo hiểm và tiền dịch vụ.
- Hỏi mã kiểu loại để tra giá tính lệ phí trước bạ trong bảng của tỉnh.
- Xác định khu vực theo nơi cư trú hoặc trụ sở của người đứng tên đăng ký.
- Giữ chứng từ nộp lệ phí và giấy chứng nhận bảo hiểm; hồ sơ và các bước có ở bài thủ tục đăng ký xe máy mới.
Lưu ý phạm vi: giá và mức thu đối chiếu ngày 03/11/2026; bảng giá tính lệ phí trước bạ khác nhau giữa các tỉnh và có thể được điều chỉnh theo quý. Các con số ước tính là phép tính của bài, không phải báo giá, không phải tư vấn pháp lý hay tài chính. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về giá lăn bánh Honda SH 125i/160i
Lệ phí trước bạ SH160i là bao nhiêu?
2% giá tính trong bảng của tỉnh; với sáu dòng SH160I trong bảng Hà Nội (93,8–113 triệu đồng), mức này là 1.876.000–2.260.000 đồng theo phép tính của bài.
Lệ phí biển số SH125i ở TP Hồ Chí Minh bao nhiêu?
2.800.000 đồng, vì giá tính trên 40 triệu đồng và TP Hồ Chí Minh thuộc khu vực I cùng Hà Nội.
Đăng ký ở tỉnh thì lệ phí biển số bao nhiêu?
105.000 đồng cho mọi mức giá trị xe ở khu vực II theo Thông tư 155/2025/TT-BTC.
Bảo hiểm bắt buộc của SH160i có đắt hơn SH125i không?
Không. Biểu phí là 60.000 đồng mỗi năm, chưa gồm thuế giá trị gia tăng, cho mọi xe mô tô hai bánh trên 50 cm³.
Mua xe cũ thì lệ phí trước bạ bao nhiêu?
Theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP, xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi ở mức 1%.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 03/11/2026 với các tài liệu sau.
- Honda Việt Nam — bảng giá xe máy, xem ngày 03/11/2026; câu hỏi thường gặp về giá bán tại HEAD, cập nhật 16/09/2021.
- Chính phủ — Nghị định 175/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (PDF).
- UBND TP Hà Nội — Quyết định 6431/QĐ-UBND ngày 24/12/2025, Phụ lục VI Bảng 6 – Xe máy, Phần 6b, áp dụng từ 01/01/2026 (PDF).
- Bộ Tài chính — Thông tư 155/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025, hiệu lực 01/01/2026 (PDF).
- Chính phủ — Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023, Phụ lục I: tóm tắt của Cổng hành chính công Nghệ An ngày 10/09/2023; Nghị định 220/2026/NĐ-CP ngày 22/06/2026 (LuatVietnam).
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Điều 57 (PDF).
Đọc tiếp
- Giá lăn bánh Honda Vario 11/2026: lệ phí trước bạ, biển số và bảo hiểm
- Honda SH 125i/160i cũ: kiểm tra gì trước khi mua, bảo hành còn lại và sang tên
- Thông số Honda SH 125i/160i: 124,8 và 156,9 cm³, nặng 133–134 kg, yên 799 mm
- Giá lăn bánh Honda SH350i 11/2026: lệ phí trước bạ, biển số và bảo hiểm
- Giá lăn bánh Honda SH Mode 11/2026: lệ phí trước bạ, biển số và bảo hiểm
Bình luận (1)