Các phiên bản Honda SH 125i/160i trên bảng giá của Honda Việt Nam ngày 03/11/2026 gồm tám bản: SH160i và SH125i, mỗi dòng có Thể Thao, Đặc Biệt, Cao Cấp và Tiêu Chuẩn, giá bán lẻ đề xuất từ 76.670.182 đến 104.490.000 đồng. Bài viết so sánh giá, màu, phanh, trang bị và động cơ theo bảng giá, trang so sánh, trang sản phẩm và sách hướng dẫn sử dụng bản © 2026. Các bài khác của dòng xe có ở chuyên mục Honda SH 125i/160i.
Giá đề xuất và màu từng bản
| Phiên bản | Màu trên bảng giá | Giá bán lẻ đề xuất (đồng) |
|---|---|---|
| SH160i Thể Thao | Đen Aura Black, Xám Đen Đỏ | 104.490.000 |
| SH160i Đặc Biệt | Xám Đen | 103.990.000 |
| SH160i Cao Cấp | Đỏ Đen, Trắng Đen | 102.790.000 |
| SH160i Tiêu Chuẩn | Đen, Trắng Đen | 95.290.000 |
| SH125i Thể Thao | Xám Đen Đỏ, Đen Aura Black | 85.702.909 |
| SH125i Đặc Biệt | Xám Đen | 85.212.000 |
| SH125i Cao Cấp | Trắng Đen | 84.033.818 |
| SH125i Tiêu Chuẩn | Đen, Đỏ Đen, Trắng Đen | 76.670.182 |
Bảng giá ghi màu Trắng Đen hai lần ở bản SH160i Cao Cấp; bài chỉ ghi một lần. Theo phép tính của bài, trong dòng SH160i, Thể Thao đắt hơn Đặc Biệt 500.000 đồng, Đặc Biệt đắt hơn Cao Cấp 1.200.000 đồng, Cao Cấp đắt hơn Tiêu Chuẩn 7.500.000 đồng. Trong dòng SH125i, ba khoảng chênh tương ứng là 490.909, 1.178.182 và 7.363.636 đồng. Cùng tên phiên bản, SH160i đắt hơn SH125i từ 18.619.818 đồng (Tiêu Chuẩn) đến 18.787.091 đồng (Thể Thao); bản SH160i rẻ nhất cao hơn bản SH125i đắt nhất 9.587.091 đồng.
Sắc đen Aura Black Edition
Trang sản phẩm giới thiệu sắc đen Aura Black Edition mới trên phiên bản Thể Thao của SH160i/125i 2027: màu đen phủ toàn thân xe cùng các chi tiết chữ V ở mặt nạ trước, logo SH chrome, ngàm phanh, lò xo giảm xóc sau và tay dắt sau. Đây là mô tả của hãng; trên bảng giá, cả bản Thể Thao của SH160i và SH125i đều có màu Đen Aura Black và Xám Đen Đỏ.
Giá đề xuất khác giá tại cửa hàng
Trang hỏi đáp của Honda Việt Nam (cập nhật 16/09/2021) giải thích giao dịch giữa Honda Việt Nam và cửa hàng ủy nhiệm là mua đứt bán đoạn, nên giá bán thực tế do từng cửa hàng tự quyết định dựa trên cung cầu; giá bán lẻ đề xuất chỉ mang tính tham khảo. Cách đọc của bài: bảng giá không gồm lệ phí trước bạ, đăng ký, biển số hay bảo hiểm, nên số tiền để xe lăn bánh sẽ cao hơn con số trên.
SH160i và SH125i khác nhau ở đâu
| Hạng mục | SH160i | SH125i |
|---|---|---|
| Dung tích xi-lanh | 156,9 cm³ | 124,8 cm³ |
| Đường kính × hành trình | 60,0 × 55,5 mm | 53,5 × 55,5 mm |
| Tỷ số nén | 12,0:1 | 11,5:1 |
| Công suất tối đa | 12,4 kW/8.500 vòng/phút | 9,6 kW/8.250 vòng/phút |
| Mô-men xoắn cực đại | 14,8 Nm/6.500 vòng/phút | 11,9 Nm/6.500 vòng/phút |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu công bố | 2,32 L/100 km | 2,26 L/100 km |
| Giảm tốc cuối | 10,552 | 11,423 |
| Kết nối Bluetooth, My Honda+, OTA | Có | Không |
| Hiển thị nhiệt độ dung dịch làm mát | Số đo 35–132 °C | Đồng hồ vạch, vạch H |
| Hạng giấy phép lái xe | A | A1 |
Động cơ và mức tiêu thụ lấy từ trang so sánh; giảm tốc cuối và cách hiển thị nhiệt độ lấy từ sách (trang 63, 190); kết nối Bluetooth theo trang sản phẩm và trang 109 của sách. Trang so sánh có vài ô gõ lỗi, như ô dung tích đầu tiên ghi 56,9 cm³ và một ô mức tiêu thụ của SH125i ghi “,26”; bài dùng giá trị lặp lại ở các ô còn lại và đối chiếu với sách, vốn ghi 156,93 và 124,77 cm³. Mức tiêu thụ chi tiết có ở bài Honda SH 125i/160i hao xăng, thông số đầy đủ có ở bài thông số Honda SH 125i/160i.
Bằng lái cho từng dòng
Điểm a, b khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH) quy định hạng A1 cho người lái mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³ và hạng A cho xe trên 125 cm³, kèm các loại xe của hạng A1. SH125i với 124,77 cm³ thuộc phạm vi bằng A1; SH160i với 156,93 cm³ cần bằng hạng A. Chi tiết có ở bài bằng lái xe hạng A và bằng lái xe hạng A1.
Bốn phiên bản trong mỗi dòng khác nhau thế nào
| Phiên bản | Phanh | HSTC | Khối lượng | Loại trong sách |
|---|---|---|---|---|
| Thể Thao | ABS 2 kênh | Có | 134 kg | SH125AD, SH160AD |
| Đặc Biệt | ABS 2 kênh | Có | 134 kg | SH125AD, SH160AD |
| Cao Cấp | ABS 2 kênh | Có | 134 kg | SH125AD, SH160AD |
| Tiêu Chuẩn | Phanh kết hợp | Không | 133 kg | SH125D, SH160D |
Trang sản phẩm ghi ABS 2 kênh trên các bản Thể Thao, Đặc Biệt và Cao Cấp, còn HSTC được trang bị trên phiên bản ABS 2 kênh. Sách chia loại AD có ABS (trang 10), loại D có hệ thống phanh kết hợp phân bổ lực giữa phanh trước và phanh sau (trang 11), và HSTC chỉ có ở loại AD (trang 14). Việc ghép loại D với bản Tiêu Chuẩn dựa trên khối lượng 133 kg trùng khớp giữa sách và trang so sánh, là cách đọc của bài. Sách cũng lưu ý ABS không làm giảm khoảng cách phanh và không hoạt động dưới 10 km/h (trang 10); trang sản phẩm ghi HSTC chỉ hỗ trợ chống trượt khi tăng ga, người lái vẫn phải bảo đảm an toàn. Ý nghĩa đèn báo có ở bài đèn báo ABS xe máy.
Giữa Thể Thao, Đặc Biệt và Cao Cấp, các tài liệu bài đối chiếu không cho thấy khác biệt về phanh, HSTC hay khối lượng; khác biệt nằm ở màu, chi tiết trang trí và giá. Trang so sánh ghi cùng kích thước, độ cao yên, khoảng sáng gầm và động cơ cho cả bốn bản trong một dòng.
Những gì các bản giống nhau
- Độ cao yên 799 mm, khoảng sáng gầm 146 mm, kích thước 2.090 × 739 × 1.156 mm, trục bánh 1.353 mm; bình xăng 6,95 lít theo trang so sánh, sách ghi 7,0 L (trang 190); xem bài chiều cao yên Honda SH 125i/160i.
- Lốp 100/80-16 trước, 120/80-16 sau; dầu động cơ 0,8 L khi xả thay; cùng một lịch bảo dưỡng trong sách.
- Động cơ eSP+ 4 van đạt tiêu chuẩn khí thải EURO 4, theo trang sản phẩm.
- Hệ thống khóa thông minh với báo động chống trộm, xác định vị trí xe và cảnh báo quên tắt khóa điện; xem bài smartkey Honda SH 125i/160i.
- Hộc chứa đồ dưới yên 28 lít, cổng sạc USB loại C trong hộc trước bên trái, mặt đồng hồ TFT 4,2 inch, đèn LED, hệ thống Idling Stop.
Chọn phiên bản nào
Khuyến nghị của bài: xác định trước hạng bằng bạn đang có, vì đây là điều kiện bắt buộc chứ không phải sở thích. Trong cùng một dòng, Thể Thao, Đặc Biệt và Cao Cấp cách nhau tối đa 1.700.000 đồng (SH160i) và 1.669.091 đồng (SH125i) theo giá đề xuất, cùng có ABS 2 kênh và HSTC, nên màu và chi tiết trang trí là yếu tố chính. Bản Tiêu Chuẩn rẻ hơn bản Cao Cấp 7.500.000 đồng (SH160i) và 7.363.636 đồng (SH125i) nhưng dùng phanh kết hợp, không có ABS và HSTC. Nếu cần kết nối điện thoại qua My Honda+, chỉ SH160i có tính năng này.
Lưu ý phạm vi: giá, màu và trang bị theo tài liệu Honda Việt Nam xem ngày 03/11/2026 và có thể thay đổi; phần bằng lái chỉ tóm tắt Điều 57, không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được kỹ thuật viên xe máy duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về các phiên bản Honda SH 125i/160i
Honda SH 125i/160i có mấy phiên bản?
Bảng giá ngày 03/11/2026 có 8 bản: Thể Thao, Đặc Biệt, Cao Cấp và Tiêu Chuẩn cho mỗi dòng SH160i và SH125i.
Bản nào có phanh ABS?
Các bản Thể Thao, Đặc Biệt và Cao Cấp có ABS 2 kênh; bản Tiêu Chuẩn dùng phanh kết hợp.
SH125i có kết nối Bluetooth không?
Không. Trang sản phẩm ghi kết nối Bluetooth qua My Honda+ chỉ trang bị trên SH160i.
Lái SH160i cần bằng gì?
Dung tích 156,93 cm³ vượt 125 cm³ nên cần giấy phép hạng A; SH125i dùng bằng A1.
Cùng phiên bản, SH160i đắt hơn SH125i bao nhiêu?
Theo giá đề xuất, khoảng 18,6–18,8 triệu đồng tùy phiên bản.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 03/11/2026 với các tài liệu sau.
- Honda Việt Nam — bảng giá xe máy, giá bán lẻ đề xuất, xem ngày 03/11/2026.
- Honda Việt Nam — trang so sánh tám phiên bản SH160i/125i; trang sản phẩm SH160i/125i (ABS 2 kênh, HSTC, Bluetooth, Aura Black Edition).
- Honda Việt Nam — sách hướng dẫn sử dụng SH125i/SH160i, © 2026: trang 10–11, 14, 63, 109, 190 (PDF).
- Honda Việt Nam — Câu hỏi thường gặp: giá xe tại cửa hàng và giá đề xuất (cập nhật 16/09/2021).
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Điều 57 (PDF).
Đọc tiếp
- Giá lăn bánh Honda SH 125i/160i 11/2026: lệ phí trước bạ, biển số và bảo hiểm
- Honda SH 125i/160i cũ: kiểm tra gì trước khi mua, bảo hành còn lại và sang tên
- Phụ kiện Honda SH 125i/160i chính hãng: 13 món trên trang Honda và điều không nên độ
- Các phiên bản Honda SH mode 125: giá đề xuất, màu và khác biệt
- Các phiên bản Honda Air Blade 2026: 160 và 125, giá đề xuất và khác biệt
Bình luận (2)