Honda SH 125i/160i

Thông số Honda SH 125i/160i: 124,8 và 156,9 cm³, nặng 133–134 kg, yên 799 mm

Thông số kỹ thuật tám phiên bản Honda SH 125i/160i theo trang so sánh sản phẩm của Honda Việt Nam (xem ngày 03/11/2026) và sách hướng dẫn sử dụng bản © 2026: động cơ, kích thước, tải trọng, lốp, dầu, bugi, bình điện, cầu chì và giá.

Thông số Honda SH 125i/160i theo trang so sánh sản phẩm của Honda Việt Nam (xem ngày 03/11/2026): cả tám phiên bản dùng chung khung, kích thước 2.090 × 739 × 1.156 mm, yên cao 799 mm, bình xăng 6,95 lít và lốp 16 inch; khác nhau ở động cơ 156,9 cm³ (12,4 kW) của SH160i và 124,8 cm³ (9,6 kW) của SH125i, cùng hệ thống phanh ABS hay phanh kết hợp. Bài viết đối chiếu thêm bảng thông số trong sách hướng dẫn sử dụng SH125i/SH160i bản © 2026 đăng trên trang sản phẩm, nơi có các dữ liệu bảo dưỡng như dầu, bugi, bình điện và cầu chì. Các bài khác của dòng xe có ở chuyên mục Honda SH 125i/160i.

Động cơ của bản 160i và bản 125i

Hạng mục SH160i SH125i Tài liệu
Loại động cơ Xăng, 4 kỳ, 1 xi lanh, làm mát bằng chất lỏng Như bản 160i Trang so sánh
Dung tích xi lanh 156,9 cm³ (sách: 156,93 cm³) 124,8 cm³ (sách: 124,77 cm³) Trang so sánh; sách trang 190
Đường kính × hành trình pít tông 60,00 × 55,50 mm 53,50 × 55,50 mm Trang so sánh; sách trang 190
Tỷ số nén 12,0:1 11,5:1 Trang so sánh, sách
Công suất tối đa 12,4 kW tại 8.500 vòng/phút 9,6 kW tại 8.250 vòng/phút Trang so sánh
Mô-men xoắn cực đại 14,8 Nm tại 6.500 vòng/phút 11,9 Nm tại 6.500 vòng/phút Trang so sánh
Mức tiêu thụ nhiên liệu 2,32 L/100 km 2,26 L/100 km Trang so sánh
Truyền động Đai, V-Matic 2,68:1 đến 0,82:1; giảm tốc cuối 10,552 Đai, V-Matic 2,68:1 đến 0,82:1; giảm tốc cuối 11,423 Sách trang 190
Vùng đỏ đồng hồ vòng tua 9.450 đến 12.000 vòng/phút 9.650 đến 12.000 vòng/phút Sách trang 26

Trang sản phẩm mô tả động cơ eSP+ 4 van đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 4, giảm khoảng 60% lượng khí thải so với phiên bản trước theo lời Honda. Nhiên liệu theo sách là xăng không chì có chỉ số ốc tan RON 91 trở lên, hàm lượng ethanol không quá 10% (trang 104, 188, 190); cách tự kiểm tra loại xăng pha cồn phù hợp có ở bài xe nào dùng được xăng E10.

Kích thước, khối lượng và bình xăng

Hạng mục Trang so sánh Sách hướng dẫn
Khối lượng 133 kg bản Tiêu Chuẩn; 134 kg bản Cao Cấp, Đặc Biệt, Thể Thao (cả 160i và 125i) 133 kg loại SH125D, SH160D; 134 kg loại SH125AD, SH160AD
Dài × rộng × cao 2.090 × 739 × 1.156 mm 2.090 × 739 × 1.156 mm
Khoảng cách trục bánh xe 1.353 mm 1.353 mm
Độ cao yên 799 mm Không ghi
Khoảng sáng gầm xe 146 mm 146 mm
Dung tích bình xăng 6,95 lít 7,0 lít
Góc nghiêng trục lái, độ lệch bánh lái Không ghi 26°00′; 86 mm
Bán kính quay tối thiểu Không ghi 2,00 m
Phuộc trước, sau Ống lồng, giảm chấn thủy lực; lò xo trụ, giảm chấn thủy lực Giảm xóc sau chỉnh tải trước lò xo 5 nấc, tiêu chuẩn nấc 2 (trang 145)

Mã loại xe trong sách và phiên bản bán ra

Trang lời chào của sách liệt kê các mã bán tại Việt Nam: SH125D V; SH125AD V, II V, VII V; SH160D V; SH160AD V, II V, VII V; hình minh họa dựa trên SH160D V. Sách ghi loại AD có ABS (trang 10) và loại D có phanh kết hợp (trang 11). Cách đọc của bài: trang sản phẩm ghi ABS hai kênh có trên bản Thể Thao, Đặc Biệt, Cao Cấp, còn trang so sánh ghi bản Tiêu Chuẩn nhẹ hơn 1 kg, khớp với khối lượng loại D trong sách; vì vậy bài xem bản Tiêu Chuẩn là loại D và ba bản còn lại là loại AD. Sách không tự ghép mã với tên phiên bản.

Tải trọng và chỗ để đồ

Hạng mục Giới hạn theo sách
Khả năng chở tối đa 180 kg, gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện
Khả năng chở người Người lái và 1 người ngồi sau
Cốp chính dưới yên 10 kg
Hộc đựng đồ phía trước 1,0 kg
Móc treo đồ 1,5 kg
Giá chở hàng phía sau 3 kg

Trang sản phẩm ghi cốp dưới yên dung tích 28 lít và hộc phía trước bên trái có cổng sạc USB loại C; sách ghi cổng này có công suất định mức 15 W (5 V, 3,0 A), chỉ dùng để sạc và nên nổ máy khi sử dụng (trang 107–108).

Dữ liệu bảo dưỡng trong sách

Hạng mục Thông số (sách trang 190–192)
Cỡ lốp Trước 100/80-16M/C 50P; sau 120/80-16M/C 60P; lốp bố chéo không săm
Lốp khuyên dùng IRC SS-530F trước, IRC SS-530R sau
Áp suất lốp nguội Trước 200 kPa (2,00 kgf/cm²); sau 225 kPa (2,25 kgf/cm²)
Độ sâu gai tối thiểu Trước 1,5 mm; sau 2,0 mm (sách ghi mục này cho SH160D, SH160AD)
Dầu động cơ Honda 4 kỳ, API SJ trở lên (trừ loại có chữ “Energy Conserving” hoặc “Resource Conserving”), JASO T 903 MB, SAE 10W-30
Lượng dầu động cơ 0,8 L khi xả; 0,85 L khi xả và vệ sinh lưới lọc; 0,9 L sau khi rã máy
Dầu truyền động cuối 0,12 L khi xả; 0,14 L sau khi rã máy
Bugi LMAR8L-9 (NGK), khe hở 0,8–0,9 mm
Tốc độ cầm chừng 1.700 ± 100 vòng/phút
Bình điện GTZ6V 12 V-5,0 Ah (10 HR) hoặc WTZ6V IS 12 V-5,0 Ah (10 HR)
Dầu phanh, dung dịch làm mát Honda DOT 3 hoặc DOT 4; HONDA PRE-MIX COOLANT, hệ thống 0,47 L
Cầu chì Chính 20 A; khác 7,5 A (loại D) hoặc 15 A, 10 A, 7,5 A (loại AD)
Đèn Đèn pha, phanh/hậu, xi nhan trước và sau, soi biển số, định vị đều là LED

Giá và trang bị theo phiên bản

Phiên bản Màu Giá bán lẻ đề xuất Phanh
SH160i Thể Thao Đen Aura Black, Xám Đen Đỏ 104.490.000 đồng ABS hai kênh, HSTC
SH160i Đặc Biệt Xám Đen 103.990.000 đồng ABS hai kênh, HSTC
SH160i Cao Cấp Đỏ Đen, Trắng Đen 102.790.000 đồng ABS hai kênh, HSTC
SH160i Tiêu Chuẩn Đen, Trắng Đen 95.290.000 đồng Phanh kết hợp
SH125i Thể Thao Xám Đen Đỏ, Đen Aura Black 85.702.909 đồng ABS hai kênh, HSTC
SH125i Đặc Biệt Xám Đen 85.212.000 đồng ABS hai kênh, HSTC
SH125i Cao Cấp Trắng Đen 84.033.818 đồng ABS hai kênh, HSTC
SH125i Tiêu Chuẩn Đen, Đỏ Đen, Trắng Đen 76.670.182 đồng Phanh kết hợp

Giá và màu theo bảng giá của Honda Việt Nam xem ngày 03/11/2026, chưa gồm lệ phí đăng ký. Trang sản phẩm ghi HSTC có trên bản ABS hai kênh, kết nối Bluetooth với ứng dụng My Honda+ và cập nhật phần mềm OTA chỉ có trên SH160i; sách cũng ghi phần ứng dụng điện thoại chỉ dành cho SH160D, SH160AD (trang 109). Mặt đồng hồ là màn hình TFT 4,2 inch, khóa thông minh có báo động, định vị xe và cảnh báo quên tắt khóa điện. Ý nghĩa đèn báo có ở bài đèn báo ABS xe máy và bài đèn báo HSTC, TCS.

Bằng lái cần có

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, hạng A1 cấp cho người lái mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm³, hạng A cho xe trên 125 cm³. SH125i 124,8 cm³ đi được bằng hạng A1; SH160i 156,9 cm³ cần hạng A.

Chỗ trang sản phẩm và sách ghi khác nhau

  • Bình xăng: trang sản phẩm và trang so sánh ghi 6,95 lít, sách ghi 7,0 lít (trang 104, 190).
  • Dung tích xi lanh: ô đầu tiên của bảng (bản SH160i Thể Thao) ghi “56,9cm³”, các ô SH160i còn lại ghi 156,9 cm³; bài dùng 156,9 cm³ theo sách.
  • Đường kính × hành trình: ô của SH125i Thể Thao ghi 60,00 × 55,50 mm như bản 160i, các ô SH125i khác và sách ghi 53,50 mm; bài dùng số của sách.

Để so với các mẫu khác của Honda, xem bài thông số Honda SH350i và bài thông số Honda SH mode.

Lưu ý phạm vi: số liệu theo tài liệu Honda Việt Nam xem ngày 03/11/2026; sách ghi Honda có quyền thay đổi thông tin mà không cần thông báo trước, xe đời khác hãy theo sách đi kèm xe. Bài viết chưa được kỹ thuật viên xe máy duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về thông số Honda SH 125i/160i

SH160i và SH125i khác nhau ở đâu?

Khác ở động cơ: 156,9 cm³, 12,4 kW, 14,8 Nm so với 124,8 cm³, 9,6 kW, 11,9 Nm; kích thước, yên, bình xăng và lốp giống nhau. Kết nối Bluetooth chỉ có trên SH160i.

Xe nặng bao nhiêu kg?

133 kg với bản Tiêu Chuẩn và 134 kg với bản Cao Cấp, Đặc Biệt, Thể Thao, theo trang so sánh và sách.

Bình xăng bao nhiêu lít?

Trang sản phẩm ghi 6,95 lít, sách ghi 7,0 lít. Theo sách, khi đồng hồ chỉ còn vạch E thì trong bình còn khoảng 1,6 lít (trang 28).

Đổ xăng gì cho xe?

Xăng không chì RON 91 trở lên, hàm lượng ethanol không quá 10%.

Đi SH125i có cần bằng A không?

Không. SH125i dưới 125 cm³ nên bằng hạng A1 là đủ; SH160i cần bằng hạng A.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 03/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (4)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *