Thủ tục đăng ký xe

Thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe: khi nào phải làm, hồ sơ và thời hạn

Hướng dẫn thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo Thông tư 79/2024/TT-BCA: các trường hợp phải thu hồi, thời hạn 30 ngày và 07 ngày làm việc, hồ sơ, cách làm toàn trình hoặc trực tiếp, thời gian cấp chứng nhận thu hồi và mức phạt.

Thủ tục thu hồi đăng ký biển số xe, tên đầy đủ trong Thông tư 79/2024/TT-BCA là thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, là việc chủ xe phải làm khi bán, đổi, tặng cho, để thừa kế xe, hoặc khi xe hết niên hạn, hư hỏng không dùng được, bị thải bỏ, bị mất. Bài nêu các trường hợp, thời hạn, hồ sơ, cách làm, thời gian cấp chứng nhận thu hồi và mức phạt khi không làm, theo văn bản còn hiệu lực ngày 02/11/2026.

Khi nào phải thu hồi và trong bao lâu

Trường hợp Thời hạn Quy định
Chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu Khoản 5 Điều 6
Xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được, bị thải bỏ 07 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra Khoản 6 Điều 6
Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn; thay đổi tên, số định danh chủ xe; xe cải tạo 30 ngày, làm thủ tục đổi hoặc thu hồi Khoản 4 Điều 6
Xe bị mất không tìm được, chủ xe đề nghị thu hồi Không ghi thời hạn Khoản 2 Điều 25
Cấp đăng ký sai quy định, hồ sơ giả, số khung, số máy bị thay đổi trái phép Cơ quan đăng ký ra quyết định thu hồi, không cần hồ sơ Khoản 3 Điều 25

Khi chuyển quyền sở hữu, người bán giữ lại chứng nhận đăng ký xe và biển số, không giao cho người mua, rồi nộp khi làm thủ tục thu hồi. Xe gắn biển trúng đấu giá thì chỉ thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số đi theo xe (điểm a khoản 5 Điều 6, khoản 1 Điều 25). Danh sách các bước khi mua bán xe máy có ở bài mua Honda Vision cũ.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Khi bán, tặng cho, để thừa kế xe

Khoản 1 Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA gồm:

  • Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (mẫu ĐKX11 nếu kê khai tại cơ quan đăng ký).
  • Giấy tờ của chủ xe theo Điều 10, với công dân Việt Nam là tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc căn cước, hộ chiếu.
  • 02 bản chà số máy, số khung của xe.
  • Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
  • Chứng nhận đăng ký xe và biển số; nếu đã mất thì ghi rõ lý do trong giấy khai.

Trong thời gian chờ kết quả, chủ xe được giữ biển số để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; không nộp thì cơ quan đăng ký hủy kết quả và yêu cầu làm lại theo trường hợp mất biển số.

Khi xe hết niên hạn, hư hỏng, bị thải bỏ hoặc bị mất

Theo khoản 2 Điều 25, hồ sơ chỉ gồm giấy khai thu hồi, giấy tờ của chủ xe và chứng nhận đăng ký xe, biển số (hoặc lý do nếu đã mất); không cần bản chà và chứng từ chuyển quyền sở hữu.

Nơi làm và các bước thực hiện

Khi chuyển quyền sở hữu, chủ xe làm thu hồi tại cơ quan đăng ký xe nơi mình có trụ sở, cư trú (khoản 1 Điều 15); sau Thông tư 51/2025/TT-BCA, cá nhân được chọn Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã trong tỉnh. Với xe hết niên hạn, hỏng, thải bỏ, chủ xe nộp chứng nhận và biển số cho cơ quan đăng ký xe hoặc Công an cấp xã, không phụ thuộc nơi cư trú (khoản 6 Điều 6).

Trực tuyến toàn trình

Áp dụng cho xe hết niên hạn, hư hỏng không sử dụng được, bị thải bỏ, bị mất: chủ xe kê khai giấy khai thu hồi trên cổng dịch vụ công, gửi chứng nhận đăng ký và biển số qua dịch vụ bưu chính công ích; cơ quan đăng ký cấp chứng nhận thu hồi có chữ ký số và trả kết quả trên cổng (khoản 1 Điều 26).

Trực tuyến một phần hoặc trực tiếp

Chủ xe kê khai trên cổng dịch vụ công hoặc tại cơ quan đăng ký, nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn. Cơ quan đăng ký cấp 02 bản chứng nhận thu hồi, 01 bản trả chủ xe và 01 bản lưu hồ sơ; với trường hợp chuyển quyền sở hữu, chứng nhận có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai (khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 17). Nếu có nhu cầu, chủ xe được cấp chứng nhận đăng ký tạm thời cùng lúc với chứng nhận thu hồi mà không cần hồ sơ đăng ký tạm thời.

Thời gian giải quyết và lệ phí

  • Trực tuyến toàn trình: không quá 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trực tuyến một phần hoặc trực tiếp: không quá 02 ngày làm việc.
  • Mất chứng nhận đăng ký hoặc biển số: xác minh trong 30 ngày, đủ điều kiện thì cấp trong 02 ngày làm việc (khoản 3 Điều 7).

Biểu mức thu của Thông tư 155/2025/TT-BTC không có dòng cho thủ tục thu hồi; nếu xin đăng ký tạm thời kèm theo thì nộp 35.000 đồng (biển giấy) hoặc 105.000 đồng (biển kim loại). Các mức khác có ở bài lệ phí đăng ký xe và cấp biển.

Khi thu hồi do hết niên hạn, hư hỏng hoặc chuyển quyền sở hữu, số biển định danh được giữ cho chủ xe trong 05 năm để cấp lại khi họ đăng ký xe khác, trừ biển trúng đấu giá đã chuyển cùng xe; quá 05 năm, số biển được đưa vào kho để cấp cho người khác (điểm d khoản 3 Điều 3). Cách cấp lại biển định danh khi đăng ký xe mới có ở bài thủ tục đăng ký xe máy mới.

Không làm thu hồi bị xử lý thế nào

Theo điểm b khoản 5 Điều 6, quá 30 ngày mà người bán không làm thu hồi, hoặc giao chứng nhận và biển số cho người mua đi làm, thì trước khi giải quyết, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Nếu chủ xe không đến, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe; người nhận chuyển quyền sở hữu được ký với tư cách người chứng kiến và ký các giấy tờ thu hồi. Khoản 7 Điều 6 quy định người đứng tên tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe khi chưa thu hồi.

Hành vi của chủ xe Cá nhân Tổ chức Căn cứ
Xe mô tô, xe gắn máy: không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 4.000.000–6.000.000 đồng 8.000.000–12.000.000 đồng Điểm d khoản 8 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe ô tô: không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 4.000.000–6.000.000 đồng 8.000.000–12.000.000 đồng Điểm b khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP

Với ô tô hết niên hạn, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành, cơ quan đăng ký thông báo cho chủ xe; quá 30 ngày kể từ ngày thông báo mà không làm thu hồi thì bị xử phạt (điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2024/TT-BCA). Phần việc của người mua sau khi có chứng nhận thu hồi có ở các bài mua Honda LEAD cũ và mua Honda Air Blade cũ.

Lưu ý phạm vi: bài dựa trên văn bản gốc Thông tư 79/2024/TT-BCA, Nghị định 168/2024/NĐ-CP và Nghị định 238/2026/NĐ-CP, cùng tóm tắt các thông tư sửa đổi, đối chiếu ngày 02/11/2026; không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục thu hồi đăng ký biển số

Bán xe rồi bao lâu phải làm thu hồi?

Trong 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, người đứng tên trong chứng nhận đăng ký phải làm thủ tục thu hồi (điểm b khoản 5 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA).

Xe hỏng không đi nữa có phải thu hồi đăng ký không?

Có, nếu xe hư hỏng không sử dụng được: chủ xe khai báo và nộp chứng nhận, biển số trong 07 ngày làm việc (khoản 6 Điều 6).

Làm thu hồi ở đâu?

Khi bán xe: tại cơ quan đăng ký xe nơi người bán có trụ sở, cư trú. Khi xe hết niên hạn, hỏng, thải bỏ: tại cơ quan đăng ký xe hoặc Công an cấp xã, không phụ thuộc nơi cư trú.

Mất giấy đăng ký thì có thu hồi được không?

Được. Ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi; cơ quan đăng ký xác minh trong 30 ngày rồi cấp chứng nhận thu hồi trong 02 ngày làm việc.

Biển số định danh sau khi thu hồi đi đâu?

Số biển được giữ cho chủ xe trong 05 năm để cấp lại cho xe khác của họ, trừ biển trúng đấu giá đã chuyển cùng xe.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.

  • Bộ Công an — Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024, Điều 3, 6, 7, 15–17, 22, 25–27 (toàn văn).
  • Bộ Công an — Thông tư 51/2025/TT-BCA ngày 30/06/2025 sửa đổi Điều 3, 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA (toàn văn); Thông tư 37/2026/TT-BCA theo Báo Luật sư Việt Nam ngày 08/06/2026 (trang).
  • Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 32 (PDF); Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026, hiệu lực 15/08/2026 (toàn văn).
  • Bộ Tài chính — Thông tư 155/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025, Biểu mức thu (PDF).

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (8)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *