Mức phạt ô tô

Lỗi vượt đèn đỏ ô tô phạt bao nhiêu? 18–20 triệu đồng, trừ 4 điểm

Mức phạt xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông theo khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: tiền phạt, trừ điểm giấy phép lái xe, trường hợp gây tai nạn, cách hiểu đèn vàng theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Vượt đèn đỏ là lỗi bị camera giao thông ghi lại nhiều nhất ở các nút giao đô thị, và với ô tô thì mức phạt cao gấp nhiều lần xe máy. Bài này trả lời câu hỏi lỗi vượt đèn đỏ ô tô phạt bao nhiêu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, kèm số điểm bị trừ, mức phạt khi gây tai nạn và cách hiểu đèn vàng, đèn vàng nhấp nháy theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Mức phạt vượt đèn đỏ ô tô

Trường hợp Mức phạt Trừ điểm Căn cứ (Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông 18–20 triệu đồng 04 điểm Điểm b khoản 9; điểm b khoản 16
Vượt đèn đỏ mà gây tai nạn giao thông 20–22 triệu đồng 10 điểm Điểm b khoản 10; điểm d khoản 16

Điều 6 áp dụng cho xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô, nên xe con, xe bán tải, xe tải, xe khách đều cùng mức phạt này. Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa điểm b khoản 9 Điều 6.

Điểm a khoản 1 Điều 48 liệt kê các lỗi của ô tô được tạm giữ phương tiện, trong đó không có điểm b khoản 9; theo cách đọc của bài, lỗi vượt đèn đỏ đơn thuần không thuộc trường hợp bị giữ xe. Nghị định cũng không áp dụng tước giấy phép lái xe với lỗi này mà thay bằng trừ điểm.

Đèn vàng, đèn vàng nhấp nháy được hiểu thế nào

Khoản 4 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định đèn giao thông có 3 màu:

Tín hiệu Người lái phải làm gì
Đèn xanh Được đi; nếu người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang ở lòng đường thì phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường
Đèn vàng Phải dừng lại trước vạch dừng; nếu đang đi trên vạch dừng hoặc đã qua vạch dừng thì được đi tiếp
Đèn vàng nhấp nháy Được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn, phương tiện khác
Đèn đỏ Cấm đi

Theo cách đọc của bài, ô tô còn đủ khoảng cách để dừng trước vạch mà vẫn tăng ga qua khi đèn vàng cũng có rủi ro bị xử lý theo điểm b khoản 9, vì đèn vàng là hiệu lệnh dừng chứ không phải “cố qua”. Khi đã đầu xe trên vạch dừng lúc đèn chuyển vàng thì Luật cho đi tiếp.

Khi có cảnh sát điều khiển tại nút giao có đèn

Khoản 2 Điều 11 Luật quy định thứ tự ưu tiên khi chấp hành báo hiệu đường bộ: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông; biển báo hiệu; vạch kẻ đường và dấu hiệu trên mặt đường; cọc tiêu, rào chắn và các thiết bị khác. Vì vậy, khi có người điều khiển giao thông đứng tại nút giao, lái xe làm theo hiệu lệnh tay dù đèn đang đỏ hoặc xanh.

Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông là lỗi riêng tại điểm c khoản 9 Điều 6, cùng khung 18–20 triệu đồng và trừ 04 điểm. Theo cách đọc của bài, đi theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi đèn đang đỏ không phải là vượt đèn đỏ, vì hiệu lệnh này có thứ tự ưu tiên cao hơn tín hiệu đèn.

Rẽ phải khi đèn đỏ có bị phạt không?

Đèn đỏ là cấm đi với mọi hướng mà đèn đó điều khiển. Theo cách đọc của bài, ô tô chỉ được rẽ phải khi đèn đỏ nếu tại nút giao có đèn tín hiệu riêng (ví dụ đèn mũi tên màu xanh cho hướng rẽ phải) hoặc có biển báo, chỉ dẫn cho phép; không có các tín hiệu này thì rẽ phải vẫn là không chấp hành hiệu lệnh đèn. Khi rẽ phải hợp lệ, lái xe vẫn phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ theo khoản 3 Điều 15 Luật.

Vượt đèn đỏ bị camera ghi lại

Mức phạt khi vi phạm bị phát hiện qua camera không khác khi bị dừng xe trực tiếp: vẫn là 18–20 triệu đồng và trừ 04 điểm. Điểm khác nằm ở thủ tục: chủ xe nhận thông báo và đến giải quyết, xác định người điều khiển tại thời điểm vi phạm. Theo cách đọc của bài, điểm bị trừ trên giấy phép lái xe của người trực tiếp lái xe, nên khi cho mượn xe, chủ xe cần biết ai đã cầm lái vào thời điểm đó.

So sánh với xe máy và xe đạp

Phương tiện Mức phạt vượt đèn đỏ Trừ điểm
Ô tô 18–20 triệu đồng 04 điểm
Xe mô tô, xe gắn máy 4–6 triệu đồng 04 điểm
Xe đạp, xe đạp điện 150.000–250.000 đồng Không

Chi tiết xem bài lỗi vượt đèn đỏ xe máy và lỗi vượt đèn đỏ xe đạp.

Trừ 4 điểm ảnh hưởng thế nào

Giấy phép lái xe có 12 điểm. Phép tính của bài: ba lần vượt đèn đỏ chưa được phục hồi điểm là đủ trừ hết 12 điểm; một lần vượt đèn đỏ gây tai nạn trừ ngay 10 điểm. Cách tính và phục hồi điểm có trong bài 12 điểm giấy phép lái xe là gì; danh sách các lỗi bị trừ điểm xem bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Dừng đèn đỏ đúng cách

Khuyến nghị của bài: nhìn đồng hồ đếm ngược từ xa và nhấc chân ga khi đèn xanh còn vài giây; không bám sát xe tải phía trước khi sắp tới nút giao vì xe lớn che mất đèn; dừng trước vạch dừng, không để đầu xe lấn vạch người đi bộ. Cách canh khoảng cách khi dừng có trong bài cách dừng đèn đỏ đúng khoảng cách.

Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký; Điều 6, 48) đối chiếu với Nghị định 238/2026/NĐ-CP và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, ngày 02/11/2026. Bài không phân tích thủ tục xử lý vi phạm qua hình ảnh. Phần ghi “cách đọc của bài”, “phép tính của bài”, “khuyến nghị của bài” không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.

Câu hỏi thường gặp về lỗi vượt đèn đỏ ô tô

Ô tô vượt đèn vàng có bị phạt không?

Đèn vàng yêu cầu dừng trước vạch dừng, trừ khi xe đã ở trên hoặc đã qua vạch. Theo cách đọc của bài, cố vượt khi còn kịp dừng có rủi ro bị phạt như không chấp hành hiệu lệnh đèn.

Vượt đèn đỏ ô tô có bị giữ xe không?

Điểm a khoản 1 Điều 48 không liệt kê điểm b khoản 9 Điều 6, nên theo cách đọc của bài lỗi này không thuộc trường hợp tạm giữ xe.

Vượt đèn đỏ ô tô có bị tước bằng không?

Không. Nghị định 168/2024/NĐ-CP áp dụng trừ 04 điểm giấy phép lái xe thay cho tước bằng với lỗi này.

Vượt đèn đỏ gây tai nạn phạt bao nhiêu?

Phạt 20–22 triệu đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe theo điểm b khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6.

Xe tải vượt đèn đỏ có bị phạt khác xe con không?

Không. Xe tải, xe khách, xe con cùng áp dụng Điều 6, mức 18–20 triệu đồng, trừ 04 điểm.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.

  • Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 6, 48 (PDF có chữ ký).
  • Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026, Điều 2, 19 (toàn văn).
  • Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 11, 15 (PDF).

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (6)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *