Chạy quá tốc độ là lỗi phổ biến nhất của ô tô trên quốc lộ và cao tốc, thường bị phát hiện bằng máy đo tốc độ hoặc camera. Bài này trả lời câu hỏi lỗi chạy quá tốc độ ô tô phạt bao nhiêu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: bốn bậc phạt theo số km/h vượt, số điểm bị trừ, mức phạt khi gây tai nạn, kèm bảng tốc độ tối đa cho phép của từng loại ô tô theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT.
Bảng mức phạt ô tô chạy quá tốc độ
| Số km/h vượt quá tốc độ quy định | Mức phạt | Trừ điểm | Căn cứ (Điều 6) |
|---|---|---|---|
| Từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | 800.000–1.000.000 đồng | Không | Điểm a khoản 3 |
| Từ 10 km/h đến 20 km/h | 4–6 triệu đồng | 02 điểm | Điểm đ khoản 5 |
| Trên 20 km/h đến 35 km/h | 6–8 triệu đồng | 04 điểm | Điểm a khoản 6 |
| Trên 35 km/h | 12–14 triệu đồng | 06 điểm | Điểm a khoản 7 |
| Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông | 20–22 triệu đồng | 10 điểm | Điểm a khoản 10 |
Số điểm bị trừ lấy từ khoản 16 Điều 6. Mức vượt dưới 05 km/h không có khung phạt. Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các điểm về tốc độ. Riêng hành vi chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ thuộc khoản 12: phạt 40–50 triệu đồng, tước giấy phép lái xe 10–12 tháng và bị tạm giữ xe; nếu gây tai nạn thì phạt 50–70 triệu đồng, tước 22–24 tháng (khoản 13, khoản 15).
Tốc độ tối đa cho phép của ô tô
Theo Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, trong khu vực đông dân cư các loại xe cơ giới (trừ xe gắn máy, xe máy chuyên dùng và xe bốn bánh có gắn động cơ) được chạy tối đa 60 km/h trên đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên và 50 km/h trên đường hai chiều, đường một chiều có một làn xe cơ giới. Ngoài khu vực đông dân cư:
| Loại xe | Đường đôi, đường một chiều từ 2 làn | Đường hai chiều, đường một chiều 1 làn |
|---|---|---|
| Ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn | 90 km/h | 80 km/h |
| Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc) | 80 km/h | 70 km/h |
| Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ xi téc); ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động) | 70 km/h | 60 km/h |
| Ô tô kéo rơ moóc, kéo xe khác; ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động; ô tô xi téc và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc | 60 km/h | 50 km/h |
Trên đường cao tốc, Điều 9 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định tốc độ tối đa 120 km/h và tối thiểu 60 km/h; trị số cụ thể của từng tuyến theo biển báo. Khi có biển báo tốc độ, lái xe phải theo trị số trên biển, xem bài biển tốc độ tối đa cho phép P.127.
Một số đoạn đường đặt biển tốc độ tối đa riêng cho ban đêm, hoặc biển ghép tốc độ theo từng làn, từng loại xe; khi đó trị số áp dụng là trị số dành cho làn và loại xe mà ô tô đang đi. Cách đọc hai loại biển này có trong bài biển tốc độ tối đa về ban đêm P.127a và biển ghép tốc độ tối đa theo làn. Theo cách đọc của bài, bảng tốc độ mặc định của Thông tư chỉ dùng khi đoạn đường không có biển báo tốc độ riêng.
Cách tính mức vượt và ví dụ
Phép tính của bài: số km/h vượt = tốc độ đo được − tốc độ tối đa cho phép tại đoạn đường đó.
- Đường trong đô thị có biển 50 km/h, xe chạy 58 km/h: vượt 8 km/h, phạt 800.000–1.000.000 đồng, không trừ điểm.
- Quốc lộ hai chiều ngoài khu dân cư, xe con chạy 100 km/h (giới hạn 80 km/h): vượt 20 km/h, vẫn thuộc bậc “từ 10 đến 20 km/h”: 4–6 triệu đồng, trừ 02 điểm.
- Cao tốc có biển 100 km/h, xe chạy 137 km/h: vượt 37 km/h, phạt 12–14 triệu đồng, trừ 06 điểm.
Chạy quá chậm cũng bị phạt
Điểm o khoản 3 Điều 6 phạt 800.000–1.000.000 đồng khi ô tô chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường có quy định tốc độ tối thiểu; điểm p khoản 3 phạt cùng mức khi chạy chậm hơn các xe khác cùng chiều mà không đi về làn bên phải. Xem bài biển tốc độ tối thiểu cho phép R.306 và cách chọn làn và giữ tốc độ trên cao tốc.
Có bị giữ xe, tước bằng không?
Điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP không liệt kê các điểm phạt quá tốc độ thông thường trong danh sách tạm giữ ô tô, chỉ có khoản 12 (đuổi nhau, lạng lách, đánh võng). Theo cách đọc của bài, quá tốc độ đơn thuần không bị giữ xe và không bị tước giấy phép lái xe, thay vào đó bị trừ điểm; cách tính điểm có trong bài các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe.
So sánh với xe máy
Xe máy có ba bậc phạt quá tốc độ với mức thấp hơn nhiều và tốc độ tối đa riêng cho xe gắn máy 40 km/h, xem bài lỗi chạy quá tốc độ xe máy. Với ô tô, bậc vượt trên 35 km/h là bậc riêng, trừ tới 06 điểm chỉ trong một lần vi phạm.
Khuyến nghị giữ tốc độ
Khuyến nghị của bài: đặt giới hạn tốc độ hoặc ga tự động thấp hơn trị số biển vài km/h; chú ý biển đầu khu đông dân cư vì tốc độ cho phép giảm ngay sau biển; không dựa vào ứng dụng cảnh báo vì có thể thiếu biển tạm thời của công trường.
Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký; Điều 6, 48), Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (Điều 6, 9) và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đối chiếu với Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026. Phần ghi “cách đọc của bài”, “phép tính của bài”, “khuyến nghị của bài” không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về lỗi chạy quá tốc độ ô tô
Ô tô chạy quá tốc độ dưới 5 km/h có bị phạt không?
Không có khung phạt; bậc thấp nhất của Điều 6 bắt đầu từ mức vượt 05 km/h.
Quá tốc độ 20 km/h bị phạt bao nhiêu?
Vượt đúng 20 km/h thuộc bậc từ 10 đến 20 km/h: phạt 4–6 triệu đồng, trừ 02 điểm.
Quá tốc độ trên 35 km/h bị trừ bao nhiêu điểm?
Bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe và phạt 12–14 triệu đồng theo điểm a khoản 7 Điều 6.
Xe con chạy quốc lộ được tối đa bao nhiêu km/h?
Ngoài khu vực đông dân cư: 90 km/h trên đường đôi, 80 km/h trên đường hai chiều, trừ khi biển báo quy định khác.
Quá tốc độ có bị tước bằng không?
Quá tốc độ thông thường bị trừ điểm; riêng chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bị tước giấy phép lái xe 10–12 tháng.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.
- Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 6, 48 (PDF có chữ ký).
- Bộ Giao thông vận tải — Thông tư 38/2024/TT-BGTVT về tốc độ và khoảng cách an toàn, Điều 6, 9 (LuatVietnam).
- Chính phủ — Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026, Điều 2, 19 (toàn văn).
Đọc tiếp
- Quy định tốc độ tối đa trên đường bộ theo loại xe: bảng tốc độ trong và ngoài khu đông dân cư
- Phạt nguội là gì
- Lỗi không giảm tốc độ khi qua nơi đông người, trường học ô tô phạt bao nhiêu
- Lỗi không giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước ô tô phạt bao nhiêu
- Lỗi chạy dưới tốc độ tối thiểu trên cao tốc ô tô phạt bao nhiêu
- Lỗi gây tai nạn rồi bỏ chạy ô tô phạt bao nhiêu
- Lỗi chạy quá tốc độ xe máy phạt bao nhiêu
- Lỗi vượt đèn đỏ ô tô phạt bao nhiêu
Bình luận (6)