Thủ tục đăng ký xe

Thủ tục đăng ký xe cho người nước ngoài tại Việt Nam: điều kiện, hồ sơ, nơi đăng ký và biển NN, NG

Người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam được đứng tên đăng ký ô tô, xe máy khi có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn từ 06 tháng. Bài tóm tắt điều kiện, nơi làm, hồ sơ, các bước, biển NN, NG, QT, CV, thời hạn chứng nhận đăng ký và việc thu hồi khi rời Việt Nam.

Thủ tục đăng ký xe cho người nước ngoài được quy định chủ yếu tại Thông tư 79/2024/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA. Người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam được đứng tên ô tô, xe máy khi xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn cư trú từ 06 tháng trở lên; thành viên cơ quan đại diện ngoại giao dùng chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp. Xe được cấp biển nền trắng ký hiệu NN, NG, QT hoặc CV tùy đối tượng, và chứng nhận đăng ký có thời hạn theo thẻ cư trú. Bài dưới đây đi qua điều kiện, nơi làm, hồ sơ, các bước và lệ phí.

Ai được đăng ký xe và cần giấy tờ gì

Chủ xe Giấy tờ của chủ xe Căn cứ
Người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam Thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn cư trú từ 06 tháng trở lên Điểm b khoản 2 Điều 10
Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế Chứng minh thư ngoại giao, công vụ, lãnh sự, lãnh sự danh dự hoặc phổ thông còn giá trị, kèm giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ Điểm a khoản 2 Điều 10
Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Điểm b khoản 3 Điều 10
Tổ chức, văn phòng đại diện nước ngoài khác Tài khoản định danh điện tử của tổ chức; chưa có thì thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập Điểm a khoản 3 Điều 10

Người được ủy quyền đi làm thủ tục phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực (khoản 4 Điều 10). Biển số của chủ xe là người nước ngoài được quản lý theo số định danh của người nước ngoài, hoặc số thẻ thường trú, thẻ tạm trú, số chứng minh thư do cơ quan có thẩm quyền cấp (điểm b khoản 3 Điều 3). Các điều khoản chung của thông tư có ở bài Thông tư 79/2024/TT-BCA về đăng ký xe.

Cách đọc của bài: khách du lịch ngắn ngày không có thẻ thường trú, thẻ tạm trú nên không thuộc diện đứng tên đăng ký theo điểm b khoản 2 Điều 10. Xe đăng ký ở nước ngoài được phép vào Việt Nam để du lịch, hội nghị có thời hạn là trường hợp đăng ký tạm thời riêng (điểm b khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ); xem bài biển số tạm thời khi nào cần.

Đăng ký ở đâu

  • Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố nơi chủ xe cư trú hoặc có trụ sở: khoản 2 Điều 4 (sửa đổi bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA) giao phòng này đăng ký ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú trong tỉnh.
  • Cục Cảnh sát giao thông: đăng ký xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đó (khoản 1 Điều 4).
  • Công an cấp xã: khoản 4 Điều 4 sửa đổi chỉ giao đăng ký xe của tổ chức, cá nhân trong nước. Cách đọc của bài: người nước ngoài làm thủ tục tại Phòng Cảnh sát giao thông, không làm tại công an xã, phường.

Hồ sơ đăng ký xe lần đầu

Theo Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA, hồ sơ cấp mới gồm năm nhóm giấy tờ:

  1. Giấy khai đăng ký xe, kê khai trên cổng dịch vụ công hoặc tại cơ quan đăng ký (Điều 9).
  2. Giấy tờ của chủ xe như bảng trên (Điều 10).
  3. Chứng nhận nguồn gốc xe: dữ liệu hải quan điện tử hoặc tờ khai nguồn gốc với xe nhập khẩu; giấy tạm nhập khẩu xe với đối tượng được hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; dữ liệu phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng với xe sản xuất, lắp ráp trong nước (Điều 11).
  4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp: dữ liệu hóa đơn điện tử, hóa đơn giấy hoặc văn bản chuyển nhượng, tặng cho (Điều 12).
  5. Chứng từ nộp lệ phí trước bạ: dữ liệu điện tử hoặc giấy nộp tiền; xe được miễn thì có thông báo của cơ quan thuế ghi thông tin miễn (Điều 13).

Các bước và thời hạn giải quyết

  1. Kê khai giấy khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ công để nhận mã hồ sơ, lịch hẹn; hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký.
  2. Đưa xe đến Phòng Cảnh sát giao thông để kiểm tra, nộp giấy tờ của các Điều 10 đến Điều 13.
  3. Khi hồ sơ, xe hợp lệ: nhận biển số, giấy hẹn và nộp lệ phí đăng ký.
  4. Nhận chứng nhận đăng ký tại cơ quan đăng ký hoặc qua bưu chính công ích.

Biển số mới được cấp ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; chứng nhận đăng ký cấp không quá 02 ngày làm việc, tính từ khi chủ xe nộp xong lệ phí (Điều 7). Khoản 9 Điều 39 cho phép chủ xe là tổ chức, người nước ngoài làm đăng ký lần đầu trực tuyến toàn trình khi có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trở lên. Trình tự toàn trình và trực tuyến một phần được mô tả chi tiết ở bài thủ tục đăng ký xe máy mới.

Biển số dành cho xe của người nước ngoài

Ký hiệu Màu biển Cấp cho
NG Nền trắng, chữ đỏ, số đen Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao
QT Nền trắng, chữ đỏ, số đen Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó
CV Nền trắng, chữ và số đen Nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ
NN Nền trắng, chữ và số đen Tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác

Căn cứ là điểm đ, e, g, h khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và khoản 6 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Trên biển ô tô, sau hai số ký hiệu địa phương là ba số chỉ tên nước, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế, rồi seri và số thứ tự từ 01 đến 99; biển mô tô có số thứ tự từ 001 đến 999 (khoản 3, khoản 4 Điều 37). Ký hiệu địa phương theo bảng ở bài ký hiệu biển số các tỉnh sau sáp nhập; ý nghĩa các màu biển khác xem bài các loại màu biển số xe.

Thời hạn chứng nhận đăng ký và lệ phí

  • Xe của người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam: chứng nhận đăng ký ghi theo thời hạn trên thẻ thường trú, thẻ tạm trú (khoản 2 Điều 35).
  • Xe của thành viên cơ quan đại diện: ghi theo thời hạn chứng minh thư; xe của chính cơ quan đại diện: 05 năm lần đầu, gia hạn mỗi lần 03 năm (khoản 2, khoản 3 Điều 35).
  • Khi chứng nhận đăng ký hết thời hạn, chủ xe phải đến cơ quan đăng ký làm thủ tục đổi hoặc thu hồi trong 30 ngày (khoản 4 Điều 6).
  • Lệ phí đăng ký, cấp biển theo Thông tư 155/2025/TT-BTC áp dụng như chủ xe trong nước; được miễn với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, viên chức ngoại giao và thành viên gia đình có chứng minh thư phù hợp. Bảng mức thu xem bài lệ phí đăng ký xe và cấp biển số.

Bán xe hoặc rời Việt Nam

Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe giữ lại chứng nhận đăng ký, biển số và làm thủ tục thu hồi trong 30 ngày (khoản 5 Điều 6). Xe nhập khẩu miễn thuế hoặc tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy cũng phải thu hồi; xe của cơ quan đại diện và thành viên phải có thêm giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ (khoản 1 Điều 25). Các bước thu hồi xem bài thủ tục thu hồi đăng ký, biển số. Khuyến nghị của bài: làm thu hồi trước khi thẻ tạm trú hết hạn và trước ngày xuất cảnh, vì người đứng tên vẫn chịu trách nhiệm của chủ xe cho đến khi thu hồi xong.

Lưu ý phạm vi: Bài viết dựa trên toàn văn Thông tư 79/2024/TT-BCA, phần sửa đổi Điều 3, Điều 4 của Thông tư 51/2025/TT-BCA, văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Thông tư 155/2025/TT-BTC tại ngày kiểm tra; nơi làm thủ tục với người nước ngoài là cách đọc của bài từ khoản 2, khoản 4 Điều 4 sửa đổi. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát. Nội dung không phải tư vấn pháp lý; hãy hỏi Phòng Cảnh sát giao thông nơi cư trú trước khi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký xe cho người nước ngoài

Người nước ngoài có được đứng tên xe máy ở Việt Nam không?

Có, nếu đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam và có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn cư trú từ 06 tháng trở lên.

Người nước ngoài có đăng ký xe ở công an xã, phường được không?

Theo khoản 4 Điều 4 sửa đổi, công an cấp xã đăng ký xe của tổ chức, cá nhân trong nước; người nước ngoài làm tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố.

Biển số xe của người nước ngoài màu gì?

Nền trắng. Biển NN và CV có chữ, số màu đen; biển NG và QT có chữ màu đỏ, số màu đen.

Giấy đăng ký xe của người nước ngoài có thời hạn bao lâu?

Ghi theo thời hạn trên thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc chứng minh thư ngoại giao, công vụ tương ứng; hết hạn thì phải đổi hoặc thu hồi trong 30 ngày.

Có làm đăng ký xe trực tuyến được không?

Được làm trực tuyến toàn trình khi chủ xe là người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trở lên; nếu không, kê khai trực tuyến một phần rồi đưa xe đến kiểm tra.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (3)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *