Kiểm soát, xử phạt & giấy tờ

Thẩm quyền xử phạt của CSGT và cảnh sát cơ động: lỗi nào được phạt, mỗi chức danh phạt tiền đến bao nhiêu

CSGT được xử phạt mọi hành vi tại Điều 6 đến Điều 36 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; cảnh sát cơ động chỉ xử phạt các điểm, khoản tại khoản 3 Điều 41, có mũ bảo hiểm, đèn đỏ, nồng độ cồn nhưng không có lỗi quá tốc độ theo km/h. Từ 15/8/2026, chiến sĩ được phạt tiền đến 7,5 triệu đồng.

Thẩm quyền xử phạt của CSGT và cảnh sát cơ động nằm ở hai điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Điều 41 phân định lực lượng nào được xử phạt hành vi nào: Cảnh sát giao thông được xử phạt toàn bộ hành vi tại Điều 6 đến Điều 36, Điều 38 và một số điểm, khoản của Điều 37, Điều 39; Cảnh sát cơ động chỉ xử phạt các điểm, khoản liệt kê tại khoản 3 Điều 41. Điều 43, thay thế bởi Điều 14 Nghị định 238/2026/NĐ-CP từ ngày 15/8/2026, quy định mỗi chức danh được phạt tiền đến bao nhiêu: chiến sĩ đang thi hành công vụ đến 7,5 triệu đồng, cao nhất là 75 triệu đồng. Các bài cùng nhóm có ở chuyên mục kiểm soát, xử phạt và giấy tờ.

Quy định hiện hành

  • Khoản 3 Điều 65 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ: lực lượng tuần tra, kiểm soát là Cảnh sát giao thông; lực lượng, đơn vị khác trong Công an nhân dân được huy động phối hợp khi cần thiết, trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
  • Điểm b khoản 5 Điều 65 và Điều 66 của Luật: Cảnh sát giao thông có quyền xử lý vi phạm hành chính và được dừng phương tiện theo bốn căn cứ luật định.
  • Khoản 2, khoản 3 Điều 41 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (điểm d khoản 2 sửa bởi Điều 12 Nghị định 238/2026/NĐ-CP): danh mục hành vi của Cảnh sát giao thông và của nhóm Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • Điều 43, thay thế bởi Điều 14 Nghị định 238/2026/NĐ-CP: thẩm quyền phạt tiền, tước giấy phép, tịch thu và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của từng chức danh Công an.
  • Điều 37a, khoản 1, khoản 2 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính: người có thẩm quyền thuộc Công an nhân dân là người có thẩm quyền xử phạt; thẩm quyền của một chức danh áp dụng cho một hành vi, xác định theo mức tối đa của khung tiền phạt, với tổ chức gấp 02 lần cá nhân.

Mức phạt tiền tối đa của từng chức danh Công an từ 15/8/2026

Mức phạt tiền trong bảng là thẩm quyền với cá nhân vi phạm; với tổ chức, thẩm quyền gấp 02 lần.

Chức danh Phạt tiền đến Tịch thu tang vật, phương tiện Tước giấy phép có thời hạn
Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ (khoản 1) 7.500.000 đồng Giá trị không quá 15.000.000 đồng Không
Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội (khoản 2) 15.000.000 đồng Giá trị không quá 30.000.000 đồng Không
Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng (khoản 3) 22.500.000 đồng Giá trị không quá 45.000.000 đồng Có
Trưởng Công an cấp xã (khoản 4) 37.500.000 đồng Có, không giới hạn giá trị Có
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động Công an cấp tỉnh và một số chức danh khác (khoản 5) 60.000.000 đồng Có, không giới hạn giá trị Có
Giám đốc Công an cấp tỉnh (khoản 6) 75.000.000 đồng Có, không giới hạn giá trị Có
Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tư lệnh Cảnh sát cơ động (khoản 7) 75.000.000 đồng Có, không giới hạn giá trị Có

Chiến sĩ chỉ được phạt cảnh cáo, phạt tiền và tịch thu; các chức danh từ khoản 2 trở lên được áp dụng thêm biện pháp khắc phục hậu quả. Bản Nghị định 168 ban hành tháng 12/2024 ghi mức thấp hơn nhiều, ví dụ chiến sĩ đến 500.000 đồng. Hành vi xảy ra và kết thúc trước 15/8/2026 được xử phạt theo nghị định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm (Điều 21 Nghị định 238/2026/NĐ-CP). Các sửa đổi khác có ở bài Nghị định 168/2024/NĐ-CP: những điểm mới và các sửa đổi năm 2026.

CSGT và cảnh sát cơ động được xử phạt những lỗi nào

Cảnh sát giao thông có thẩm quyền với mọi lỗi từ Điều 6 (ô tô), Điều 7 (xe máy) đến Điều 36; Cảnh sát cơ động chỉ có các điểm, khoản được liệt kê. Đối chiếu một số lỗi hay gặp:

Hành vi Căn cứ trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP Cảnh sát giao thông Cảnh sát cơ động
Xe máy: không đội mũ bảo hiểm Điểm h khoản 2 Điều 7 Có Có
Xe máy: không chấp hành đèn tín hiệu Điểm c khoản 7 Điều 7 Có Có
Xe máy: có nồng độ cồn (cả ba mức) Điểm a khoản 6, điểm b khoản 8, điểm d khoản 9 Điều 7 Có Có
Xe máy: cầm và sử dụng điện thoại Điểm đ khoản 4 Điều 7 Có Có
Xe máy: chạy quá tốc độ theo mức km/h Điểm b khoản 2, điểm a khoản 4, điểm a khoản 8 Điều 7 Có Không
Ô tô: không chấp hành đèn tín hiệu, đi ngược chiều, nồng độ cồn mức 2 Khoản 9 Điều 6 Có Có
Ô tô: không thắt dây đai an toàn Điểm k khoản 3 Điều 6 Có Không
Ô tô: dùng tay cầm và sử dụng điện thoại Điểm h khoản 5 Điều 6 Có Không
Ô tô: chạy quá tốc độ theo mức km/h Điểm a khoản 3, điểm đ khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 Điều 6 Có Không
Giấy phép lái xe, độ tuổi, bảo hiểm bắt buộc, giấy tờ người lái phải mang theo Điều 18 Có Không
Điều kiện của phương tiện: biển số, đèn, gương, kiểm định Điều 13, Điều 14 Có Không

Danh mục của Cảnh sát cơ động còn có lạng lách, đánh võng, xe máy chạy thành nhóm quá tốc độ, không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn, ma túy, đua xe trái phép và một số lỗi dừng, đỗ xe, nhưng không có Điều 32 về trách nhiệm của chủ xe như không làm thủ tục thu hồi, đổi đăng ký, biển số (xem quy định về biển số định danh).

Áp dụng cho đối tượng nào

Danh mục tại khoản 3 Điều 41 dùng chung cho Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an có danh mục riêng tại khoản 4. Các chức danh ngành xây dựng như Giám đốc Sở Xây dựng xử phạt theo khoản 5, chủ yếu về vận tải, đào tạo, sát hạch lái xe và đăng kiểm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt trong phạm vi địa phương mình quản lý (khoản 1).

Khi tổ chức bị phạt, ví dụ doanh nghiệp là chủ xe, thẩm quyền phạt tiền của mỗi chức danh được nhân đôi. Cấp trưởng có thể giao quyền xử phạt cho cấp phó bằng quyết định ghi rõ phạm vi, nội dung, thời hạn; người được giao không được giao lại (Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính).

Ví dụ tình huống thực tế

Cách đọc của bài, dựa trên mức tối đa của khung phạt theo khoản 2 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính:

Tình huống Khung phạt Chức danh thấp nhất có thẩm quyền
Xe máy vượt đèn đỏ 4–6 triệu đồng Chiến sĩ đang thi hành công vụ của Cảnh sát giao thông hoặc Cảnh sát cơ động
Xe máy, nồng độ cồn vượt 0,4 miligam/1 lít khí thở 8–10 triệu đồng, tước giấy phép lái xe 22–24 tháng Nhóm khoản 3 (Trưởng trạm, Đội trưởng, Trưởng đồn, Thủ trưởng tiểu đoàn Cảnh sát cơ động): vượt 7,5 triệu đồng và cần quyền tước giấy phép
Ô tô vượt đèn đỏ 18–20 triệu đồng Nhóm khoản 3 (đến 22,5 triệu đồng)
Ô tô, nồng độ cồn vượt 80 miligam/100 mililít máu 30–40 triệu đồng Nhóm khoản 5 (đến 60 triệu đồng)
Xe máy chạy quá tốc độ 15 km/h, tổ Cảnh sát cơ động phát hiện 800.000–1.000.000 đồng Không thuộc danh mục của Cảnh sát cơ động; thuộc Cảnh sát giao thông

Mức xử phạt liên quan

Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển hoặc người kiểm soát giao thông bị phạt 4–6 triệu đồng với xe máy (điểm d khoản 7 Điều 7, xem lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT xe máy) và 18–20 triệu đồng với ô tô (điểm c khoản 9 Điều 6, xem lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT ô tô); cả hai điểm đều có trong danh mục của Cảnh sát cơ động.

Người đi xe máy không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị phạt 8–10 triệu đồng và tước giấy phép lái xe 22–24 tháng (điểm đ khoản 9, điểm c khoản 12 Điều 7), xem lỗi không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn xe máy và bị tước giấy phép lái xe.

Những hiểu lầm thường gặp

  • “Cảnh sát cơ động được phạt mọi lỗi”: chỉ các điểm, khoản tại khoản 3 Điều 41; không có lỗi chạy quá tốc độ theo mức km/h, giấy phép lái xe, điều kiện phương tiện.
  • “Chiến sĩ chỉ được phạt 500.000 đồng”: đó là mức của bản ban hành năm 2024; từ 15/8/2026 là 7,5 triệu đồng.
  • “Mọi lỗi đều phạt tại chỗ không cần biên bản”: Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính cho không lập biên bản khi phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng với cá nhân, 1.000.000 đồng với tổ chức; vi phạm phát hiện bằng thiết bị kỹ thuật vẫn phải lập biên bản.
  • “Cấp phó không có thẩm quyền”: cấp phó xử phạt được khi có quyết định giao quyền của cấp trưởng.

Lưu ý phạm vi: Bài viết dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Nghị định 238/2026/NĐ-CP và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Luật Xử lý vi phạm hành chính tại ngày kiểm tra; bảng chỉ chọn một số lỗi. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát. Nội dung không phải tư vấn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp về thẩm quyền xử phạt của CSGT và cảnh sát cơ động

CSGT được xử phạt những lỗi nào?

Toàn bộ hành vi tại Điều 6 đến Điều 36 và Điều 38 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cùng một số điểm, khoản của Điều 37 và Điều 39.

Cảnh sát cơ động có được phạt lỗi không đội mũ bảo hiểm không?

Có. Điểm h khoản 2 Điều 7 nằm trong danh mục tại điểm b khoản 3 Điều 41.

Cảnh sát cơ động có được phạt lỗi chạy quá tốc độ không?

Không với lỗi chạy quá tốc độ theo mức km/h của Điều 6 và Điều 7. Liên quan đến tốc độ, danh mục tại khoản 3 Điều 41 có hành vi xe máy chạy thành nhóm quá tốc độ (điểm b khoản 9 Điều 7) và ô tô chạy quá tốc độ đuổi nhau (khoản 12 Điều 6).

Chiến sĩ CSGT được phạt tối đa bao nhiêu?

Từ 15/8/2026, chiến sĩ đang thi hành công vụ được phạt tiền đến 7,5 triệu đồng với cá nhân, 15 triệu đồng với tổ chức.

Bị xử phạt không đúng thẩm quyền thì làm gì?

Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định xử phạt (Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính); thời hiệu và hồ sơ có ở bài khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm giao thông.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 03/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (1)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *