Thủ tục giấy phép lái xe

Bị tước giấy phép lái xe: thời hạn 1–24 tháng, các lỗi bị tước và cách nhận lại

Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 24 tháng, tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực (Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính). Với ô tô, Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định tước 10–12 tháng hoặc 22–24 tháng tùy lỗi; lái xe khi đang bị tước bị phạt 18–20 triệu đồng.

Bị tước giấy phép lái xe thời hạn và cách nhận lại là hai câu hỏi thường gặp sau khi vi phạm nặng. Theo Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020), thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 24 tháng, tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành; người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép trong thời hạn tước. Với người lái ô tô, Nghị định 168/2024/NĐ-CP có các khung tước 10–12 tháng và 22–24 tháng cho những hành vi như lạng lách, đánh võng hoặc nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu. Hết thời hạn, người vi phạm liên hệ đơn vị đã ra quyết định để nhận lại giấy phép hoặc xác nhận trạng thái trên hệ thống.

Thời hạn tước được tính thế nào

  • Khung chung: từ 01 đến 24 tháng (Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính).
  • Thời điểm bắt đầu: từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
  • Mức cụ thể: áp dụng mức trung bình của khung quy định cho hành vi; có tình tiết giảm nhẹ thì giảm nhưng không thấp hơn mức tối thiểu của khung, có tình tiết tăng nặng thì tăng nhưng không vượt mức tối đa (theo Báo Luật sư Việt Nam).
  • Trong thời gian bị tước: người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép; người vi phạm không được lái loại xe ghi trong giấy phép.

Ví dụ

Hành vi có khung tước 22–24 tháng, không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ: thời hạn tước thường là mức trung bình 23 tháng, tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.

Các lỗi ô tô bị tước giấy phép theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Thời hạn tước Ví dụ hành vi Phạt tiền kèm theo
10–12 tháng Lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường; dùng chân điều khiển vô lăng khi xe đang chạy Theo khung của từng hành vi
22–24 tháng Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/lít khí thở; không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn; điều khiển xe khi trong cơ thể có chất ma túy hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra ma túy 30–40 triệu đồng
22–24 tháng Đua xe trái phép 40–50 triệu đồng
22–24 tháng Lạng lách, đánh võng, đuổi nhau hoặc dùng chân điều khiển vô lăng mà gây tai nạn giao thông 50–70 triệu đồng
22–24 tháng Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối người thi hành công vụ; rải vật sắc nhọn trên đường Theo khung của từng hành vi

Số liệu bảng trên theo hỏi đáp của VOV đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh (02/4/2025). Với nồng độ cồn mức thấp hơn (vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu), Nghị định quy định trừ 10 điểm giấy phép thay vì tước; xem bài 12 điểm giấy phép lái xe.

Tước giấy phép và trừ điểm khác nhau thế nào

Tiêu chí Tước quyền sử dụng Trừ điểm
Hậu quả Không được lái xe trong thời hạn tước Vẫn lái xe được khi còn điểm
Vi phạm nhiều hành vi cùng lúc Nếu vừa có hành vi bị tước vừa có hành vi bị trừ điểm, chỉ áp dụng tước (khoản 2 Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Đang trong thời hạn tước Không trừ điểm đối với giấy phép đang bị tước (khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Lái xe khi đang bị tước giấy phép

  • Xuất trình thẻ cứng không có tác dụng: trạng thái tạm giữ, tước được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và đồng bộ lên VNeID; Cảnh sát giao thông kiểm tra trên hệ thống (theo LuatVietnam).
  • Mức phạt với ô tô: 18–20 triệu đồng, như trường hợp không có giấy phép lái xe phù hợp (theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh).
  • Xem thêm bài giấy phép lái xe trên VNeID.

Cách nhận lại giấy phép khi hết thời hạn

  1. Xác định ngày hết hạn: lấy ngày quyết định xử phạt có hiệu lực cộng thời hạn tước ghi trong quyết định.
  2. Chuẩn bị giấy tờ: quyết định xử phạt, biên lai nộp phạt và căn cước để đối chiếu.
  3. Liên hệ đơn vị đã ra quyết định (tên, địa chỉ ghi trên quyết định xử phạt) để nhận lại giấy phép bản thẻ, hoặc xác nhận trạng thái giấy phép điện tử trên hệ thống.
  4. Kiểm tra trên VNeID trước khi lái xe trở lại.

Các nguồn đã đối chiếu không mô tả thủ tục nhận lại chi tiết; nếu giấy phép đã hết hạn sử dụng trong thời gian bị tước, cần làm thủ tục đổi theo quy định, xem bài giấy phép lái xe hết hạn phải làm gì.

Ví dụ tính ngày được lái xe trở lại

Trường hợp Ngày quyết định có hiệu lực Thời hạn tước Mốc hết thời hạn
Lạng lách, đánh võng bằng ô tô, không có tình tiết đặc biệt 15/3/2026 11 tháng (trung bình khung 10–12) Khoảng 15/02/2027
Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu, không có tình tiết đặc biệt 15/3/2026 23 tháng (trung bình khung 22–24) Khoảng 15/02/2028

Thời hạn thực tế là số tháng ghi trong quyết định xử phạt; bảng chỉ minh họa cách tính khi áp dụng mức trung bình. Trong suốt thời gian này, người vi phạm không được lái loại xe ghi trong giấy phép, kể cả khi giấy phép ô tô bao gồm quyền lái các hạng thấp hơn.

Lưu ý với tài xế hành nghề

Tước giấy phép ô tô đồng nghĩa với việc tạm ngừng công việc lái xe trong nhiều tháng. Trường hợp nồng độ cồn mức cao, khung tước 22–24 tháng là khung dài nhất trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP; ngoài ra còn phạt tiền 30–40 triệu đồng.

Câu hỏi thường gặp

Bị tước giấy phép lái xe tối đa bao lâu?

Tối đa 24 tháng theo Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính; với ô tô, các hành vi nặng nhất trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP có khung 22–24 tháng.

Thời hạn tước tính từ ngày nào?

Từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

Đang bị tước có bị trừ điểm nữa không?

Không trừ điểm đối với giấy phép đang trong thời hạn bị tước.

Bị tước rồi có phải thi lại bằng lái không?

Tước quyền sử dụng có thời hạn, không phải thu hồi; hết thời hạn thì được sử dụng lại giấy phép nếu giấy phép còn hiệu lực.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 31/10/2026 với các nguồn sau:

Quy định có thể tiếp tục được sửa đổi (Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 168). Với vụ việc cụ thể, căn cứ quyết định xử phạt đã nhận.

Đọc tiếp trong chuyên mục

Đọc tiếp

Bình luận (9)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *