Buông hai tay để quay video, ngồi một bên hay nằm trên yên xe là những tư thế lái mà Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử lý bằng tịch thu xe chứ không chỉ phạt tiền. Bài này trả lời câu hỏi lỗi bỏ hai tay khi điều khiển xe máy xe máy phạt bao nhiêu, kèm các tư thế lái bị xử lý cùng mức, điều cấm trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và những trường hợp dễ nhầm.
Mức xử phạt buông hai tay và các tư thế lái nguy hiểm
| Hành vi của người điều khiển | Xử phạt | Căn cứ (Điều 7) |
|---|---|---|
| Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe | Tịch thu phương tiện; tước giấy phép lái xe 22–24 tháng | Điểm a khoản 11, điểm c khoản 12 |
| Ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe | Tịch thu phương tiện; tước giấy phép lái xe 22–24 tháng | Điểm a khoản 11, điểm c khoản 12 |
| Thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe | Tịch thu phương tiện; tước giấy phép lái xe 22–24 tháng | Điểm a khoản 11, điểm c khoản 12 |
| Chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh (bốc đầu) | Tịch thu phương tiện; tước giấy phép lái xe 22–24 tháng | Điểm b khoản 11, điểm c khoản 12 |
| Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe | 8.000.000–10.000.000 đồng; tước giấy phép lái xe 10–12 tháng | Điểm h khoản 9, điểm b khoản 12 |
| Dùng ô, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi đang điều khiển xe | 800.000–1.000.000 đồng; trừ 4 điểm | Điểm đ khoản 4, điểm b khoản 13 |
Khoản 11 Điều 7 không có mức phạt tiền: hình thức xử phạt là tịch thu phương tiện, kèm tước giấy phép lái xe 22–24 tháng theo điểm c khoản 12 — ngang với mức tước áp dụng cho người có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 0,4 miligam/1 lít khí thở. Khoản 11 thuộc danh sách hành vi được tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt tại điểm b khoản 1 Điều 48. Khoản 13 về trừ điểm không liệt kê khoản 11, nên các hành vi này không kèm trừ điểm giấy phép lái xe. Thời hạn tước và cách nhận lại giấy phép có trong bài bị tước giấy phép lái xe: thời hạn và cách nhận lại.
Luật cấm những tư thế lái nào?
Khoản 3 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 liệt kê các hành vi người lái xe mô tô, xe gắn máy không được thực hiện. Điểm d cấm buông cả hai tay, đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh. Điểm e cấm ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái khi xe đang chạy; quay người về phía sau hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
Theo cách đọc của bài, Luật cấm cả hành vi đứng trên xe điều khiển xe, nhưng khoản 11 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP chỉ nêu nằm trên yên xe; bài không tìm thấy điểm xử phạt riêng cho hành vi đứng trên xe. Hành vi dùng chân chống quệt xuống đường được xử phạt cùng lỗi lạng lách, đánh võng tại điểm a khoản 9 (8–10 triệu đồng), xem bài lỗi lạng lách, đánh võng xe máy. Bốc đầu thường đi kèm các nhóm đua xe, xem bài lỗi tụ tập, tổ chức đua xe trái phép.
Buông một tay có bị phạt không?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP không có điểm riêng cho việc lái xe bằng một tay. Theo cách đọc của bài, rủi ro nằm ở việc tay còn lại đang làm gì: cầm điện thoại để gọi, nhắn tin, quay video bị phạt 800.000–1.000.000 đồng và trừ 4 điểm theo điểm đ khoản 4 Điều 7; cầm ô khi lái cũng thuộc điểm này. Khoản 6 Điều 9 Luật cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện đang di chuyển trên đường bộ. Chi tiết có trong bài lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe.
Ngồi sau vòng tay điều khiển xe: phạt 8–10 triệu đồng
Điểm h khoản 9 Điều 7 phạt 8.000.000–10.000.000 đồng người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, kèm tước giấy phép lái xe 10–12 tháng (điểm b khoản 12). Ngoại lệ duy nhất là trường hợp chở trẻ em dưới 06 tuổi ngồi phía trước. Nếu hành vi này gây tai nạn, mức phạt là 10.000.000–14.000.000 đồng và trừ 10 điểm (điểm b khoản 10, điểm d khoản 13). Quy định về mũ bảo hiểm khi chở trẻ nhỏ được phân tích trong bài trẻ em ngồi xe máy không đội mũ bảo hiểm.
Nếu buông tay gây tai nạn
Điểm b khoản 10 Điều 7 liệt kê các hành vi gây tai nạn bị phạt 10–14 triệu đồng nhưng không nhắc tới khoản 11. Theo cách đọc của bài, khi buông tay gây tai nạn có hậu quả nghiêm trọng, vụ việc có thể bị xem xét theo Điều 260 Bộ luật Hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Theo bài của LuatVietnam ngày 09/10/2024, khung đầu của tội này áp dụng khi làm chết người, gây thương tích từ 61% trở lên cho một người hoặc gây thiệt hại tài sản từ 100 đến dưới 500 triệu đồng, với hình phạt tiền 30–100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù 01–05 năm. Người gây tai nạn phải dừng lại và trợ giúp người bị nạn, xem bài lỗi gây tai nạn rồi bỏ chạy.
Khuyến nghị giữ tư thế lái an toàn
Khuyến nghị của bài:
- Giữ hai tay trên tay lái suốt hành trình, ngón tay đặt sẵn gần tay phanh khi đi đường đông.
- Dừng xe ở nơi an toàn nếu cần nghe điện thoại, chỉnh gương hay lấy đồ.
- Không nhờ người ngồi sau cầm lái thay khi xe đang chạy; muốn đổi người lái thì dừng hẳn xe.
- Người mới tập lái nên luyện ở bãi tập hoặc nơi vắng, không thử các động tác buông tay, bốc đầu trên đường giao thông.
Cách sắp xếp người ngồi sau, trẻ nhỏ và hàng hóa để giữ thăng bằng có trong bài cách chở người và chở hàng an toàn.
Lưu ý phạm vi: bài dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP (bản có chữ ký; các điểm được dẫn không bị Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi) và văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đối chiếu ngày 02/11/2026. Phần Bộ luật Hình sự dẫn theo bài của LuatVietnam, chưa đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất. Phần ghi “cách đọc của bài”, “khuyến nghị của bài” không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát.
Câu hỏi thường gặp về buông tay khi lái xe máy
Buông hai tay khi đi xe máy có bị phạt tiền không?
Khoản 11 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP không quy định phạt tiền mà tịch thu phương tiện, kèm tước giấy phép lái xe 22–24 tháng.
Bốc đầu xe máy bị xử lý thế nào?
Chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh bị tịch thu phương tiện theo điểm b khoản 11 và tước giấy phép lái xe 22–24 tháng theo điểm c khoản 12 Điều 7.
Lái xe một tay có bị phạt không?
Không có điểm riêng cho lái một tay; nếu tay kia cầm điện thoại hoặc ô thì bị phạt 800.000–1.000.000 đồng và trừ 4 điểm theo điểm đ khoản 4 Điều 7.
Người ngồi sau vòng tay cầm lái bị phạt bao nhiêu?
Phạt 8.000.000–10.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe 10–12 tháng, trừ trường hợp chở trẻ em dưới 06 tuổi ngồi phía trước.
Buông tay khi lái xe có bị giữ xe ngay không?
Có thể. Khoản 11 Điều 7 thuộc danh sách hành vi được tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt tại điểm b khoản 1 Điều 48.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 02/11/2026 với các tài liệu sau.
- Chính phủ — Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Điều 7, 48 (PDF có chữ ký).
- Quốc hội — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, Điều 9, 33 (PDF).
- LuatVietnam — Điều 260 Bộ luật Hình sự, 09/10/2024 (bài viết).
Bình luận (1)