Các phiên bản Kia Seltos trên trang giá xe của Kia Việt Nam (kiavietnam.com.vn, do Công ty TNHH Phân phối THACO AUTO quản lý) xem ngày 04/11/2026 gồm 6 bản New Seltos, cùng ghi năm sản xuất 2026, xuất xứ Việt Nam, đơn vị sản xuất Thaco Kia: bốn bản dùng máy Smartstream 1.5L với hộp số CVT và hai bản dùng máy 1.5 Turbo với hộp số ly hợp kép 7 cấp. Trang bị của từng bản trong bài lấy từ bảng thông số của e-brochure New Seltos (tệp sửa ngày 05/10/2026); bảng này còn một cột 1.5 Turbo GT-Line không có trên trang giá nên bài không tính. Kích thước, động cơ và toàn bộ trang bị có ở bài thông số Kia Seltos; các bài khác của dòng xe ở chuyên mục Kia Seltos.
Giá và ưu đãi của các phiên bản Kia Seltos
| Phiên bản | Giá bán (đồng) | Động cơ, hộp số | Ghi chú trên trang giá |
|---|---|---|---|
| New Seltos 1.5L AT | 549.000.000 | 1.5L, CVT | Ưu đãi lên đến 14 triệu, tặng 1 năm BHVC |
| New Seltos 1.5L Deluxe | 569.000.000 | 1.5L, CVT | Ưu đãi lên đến 10 triệu |
| New Seltos 1.5L Luxury | 609.000.000 | 1.5L, CVT | Ưu đãi lên đến 13 triệu, tặng 1 năm BHVC |
| New Seltos 1.5 Turbo Deluxe | 619.000.000 | 1.5 Turbo, 7DCT | Ưu đãi lên đến 15 triệu |
| New Seltos 1.5 Turbo Luxury | 665.000.000 | 1.5 Turbo, 7DCT | Ưu đãi lên đến 10 triệu |
| New Seltos 1.5L Premium | 689.000.000 | 1.5L, CVT | Ưu đãi lên đến 10 triệu |
Theo cách đọc của bài, BHVC là bảo hiểm vật chất xe; trang không ghi thời hạn và điều kiện của ưu đãi, nên cần hỏi đại lý tại thời điểm mua. Bản đắt nhất trên trang giá là 1.5L Premium dùng máy 1.5L, không phải bản Turbo. Theo phép tính của bài, chênh lệch giữa bản rẻ nhất và đắt nhất là 140 triệu đồng.
Bốn bản 1.5L: thêm gì ở mỗi bậc giá
- 1.5L AT lên 1.5L Deluxe (thêm 20 triệu đồng): màn hình giải trí từ 8 inch lên 10,25 inch, điều hòa từ chỉnh cơ lên tự động 2 vùng, phanh tay cơ đổi sang phanh tay điện tử có Auto Hold.
- 1.5L Deluxe lên 1.5L Luxury (thêm 40 triệu đồng): đèn trước, đèn ban ngày, đèn sau LED và đèn sương mù LED Projector; vô lăng bọc da; ghế lái chỉnh điện 8 hướng; 6 túi khí thay vì 2; cảnh báo áp suất lốp TPMS; điều khiển hành trình kèm hỗ trợ giới hạn tốc độ MSLA.
- 1.5L Luxury lên 1.5L Premium (thêm 80 triệu đồng): màn hình đồng hồ 10,25 inch, gạt mưa tự động, cốp điện, làm mát ghế trước, màn hình HUD, sạc không dây, gương chống chói ECM, Kia Connect, lẫy chuyển số, hỗ trợ tránh va chạm điểm mù BCA và phương tiện cắt ngang khi lùi RCCA.
Cả bốn bản dùng chung đèn pha tự động, baga mui, ghế da đen, Apple CarPlay và Android Auto không dây, 6 loa, chìa khóa thông minh có nút bấm khởi động và khởi động từ xa, ABS, ESC, HAC, camera lùi và cảm biến đỗ xe phía sau. Khi đèn cảnh báo áp suất lốp sáng ở các bản có TPMS, cách xử lý chung có ở bài đèn báo áp suất lốp TPMS.
Phần “Đặc điểm nổi bật” trên trang sản phẩm New Seltos ghi khác bảng thông số ở bản 1.5L Luxury: trang liệt kê gương chống chói ECM cho bản này, còn bảng ghi không có; trang xếp 6 túi khí và điều khiển hành trình vào nhóm trang bị bản 1.5L Premium bổ sung so với 1.5L Luxury, còn bảng đánh dấu cả hai cho bản 1.5L Luxury. Bài theo bảng thông số của brochure (bản V3.260826); theo khuyến nghị của bài, nên hỏi đại lý xác nhận trang bị của bản 1.5L Luxury trước khi mua.
Hai bản 1.5 Turbo so với bản 1.5L cùng tên
| So sánh | Giá chênh | Khác biệt trong bảng thông số |
|---|---|---|
| 1.5 Turbo Deluxe so với 1.5L Deluxe | Đắt hơn 50 triệu đồng | Máy 1.5 Turbo 158 hp, 253 Nm với hộp số 7DCT thay cho 1.5L 113 hp, 144 Nm với CVT; có thêm TPMS; các trang bị còn lại như bản 1.5L Deluxe |
| 1.5 Turbo Luxury so với 1.5L Luxury | Đắt hơn 56 triệu đồng | Máy Turbo và hộp số 7DCT; có thêm gương chống chói ECM theo bảng brochure; nhưng cột 1.5 Turbo Luxury không đánh dấu điều khiển hành trình và MSLA, trong khi bản 1.5L Luxury có |
| 1.5L Premium so với 1.5 Turbo Luxury | Đắt hơn 24 triệu đồng | Premium dùng máy 1.5L CVT nhưng có thêm màn hình đồng hồ 10,25 inch, gạt mưa tự động, cốp điện, làm mát ghế, HUD, sạc không dây, Kia Connect, lẫy chuyển số, BCA, RCCA và điều khiển hành trình |
Theo cách đọc của bài, khác biệt chính giữa nhóm 1.5L và nhóm 1.5 Turbo nằm ở động cơ, hộp số; bảng trang bị của bản Turbo gần như lặp lại bản 1.5L cùng tên. Việc bản 1.5 Turbo Luxury không có điều khiển hành trình là theo đúng ký hiệu trong bảng; theo khuyến nghị của bài, nên hỏi đại lý xác nhận vì đây là trang bị mà bản rẻ hơn có.
Chọn phiên bản theo nhu cầu
Theo khuyến nghị của bài, người cần 6 túi khí và TPMS với giá thấp nhất có thể bắt đầu từ 1.5L Luxury theo bảng brochure, nhưng cần hỏi đại lý xác nhận số túi khí của bản này vì trang sản phẩm ghi khác; hai bản AT và Deluxe chỉ có 2 túi khí và không có TPMS. Người ưu tiên sức kéo của máy tăng áp có thể so sánh 1.5 Turbo Deluxe và 1.5 Turbo Luxury, lưu ý bản Turbo Deluxe vẫn chỉ có 2 túi khí. Người muốn đủ tiện nghi và hai tính năng hỗ trợ BCA, RCCA thì chỉ có bản 1.5L Premium trên trang giá. Các tính năng FCA, LKA, LFA được giới thiệu trong brochure chỉ có ở bản 1.5 Turbo GT-Line chưa có trên trang giá.
Giá trên trang chỉ mang tính chất tham khảo; khi tính giá lăn bánh cần cộng lệ phí trước bạ, phí biển số, phí đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc, được giải thích ở bài thủ tục đăng ký ô tô mới và lệ phí cấp biển.
Lưu ý phạm vi: giá và ưu đãi các phiên bản Kia Seltos lấy từ trang giá xe Kia Việt Nam ngày 04/11/2026, trang bị lấy từ bảng thông số của e-brochure; giá, ưu đãi có thể thay đổi và brochure ghi thông tin chỉ mang tính tham khảo. Bài không đánh giá chất lượng vận hành của từng bản. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về các phiên bản Kia Seltos
Kia Seltos có mấy phiên bản?
Trang giá ngày 04/11/2026 có 6 bản: 1.5L AT, 1.5L Deluxe, 1.5L Luxury, 1.5L Premium, 1.5 Turbo Deluxe và 1.5 Turbo Luxury.
Bản Kia Seltos rẻ nhất giá bao nhiêu?
New Seltos 1.5L AT giá 549 triệu đồng, kèm ghi chú ưu đãi lên đến 14 triệu đồng và tặng 1 năm BHVC.
Bản Seltos nào có 6 túi khí?
Theo bảng brochure là 1.5L Luxury, 1.5L Premium và 1.5 Turbo Luxury; các bản 1.5L AT, 1.5L Deluxe và 1.5 Turbo Deluxe có 2 túi khí. Phần tóm tắt trên trang sản phẩm ghi khác ở bản 1.5L Luxury nên cần hỏi đại lý.
Bản Turbo khác bản 1.5L thế nào?
Máy 1.5 Turbo 158 hp, 253 Nm đi với hộp số ly hợp kép 7 cấp, thay cho máy 1.5L 113 hp, 144 Nm đi với hộp số CVT.
Seltos bản nào có cảnh báo điểm mù?
Trên trang giá chỉ bản 1.5L Premium có hỗ trợ tránh va chạm điểm mù BCA và phương tiện cắt ngang khi lùi RCCA.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 04/11/2026 với các tài liệu sau.
- Kia Việt Nam — giá xe, giá, ưu đãi, năm sản xuất và xuất xứ 6 bản New Seltos, xem ngày 04/11/2026.
- Kia Việt Nam — e-brochure New Seltos (PDF), bảng thông số theo phiên bản, xem ngày 04/11/2026.
- Kia Việt Nam — trang sản phẩm New Seltos, liên kết brochure và phần Đặc điểm nổi bật theo phiên bản, xem ngày 04/11/2026.
Đọc tiếp
- Các phiên bản Kia Carnival: 4 bản máy dầu và 3 bản Hybrid, từ 1,299 tỷ đến 1,719 tỷ đồng
- Bảo dưỡng Kia Seltos: lần đầu ở mốc 1.000 km, 5 cấp chung, lưu ý bản 1.5 Turbo và 7DCT
- Các phiên bản Kia Sonet: 4 bản từ 450 triệu đến 584 triệu, khác nhau ở đèn, phanh, túi khí
- Các phiên bản Kia Morning: MT 325 triệu, New Morning AT 439 triệu và GT-Line 469 triệu
- Các dòng ô tô Kia tại Việt Nam 2026: 18 nhóm giá, 46 phiên bản, từ 325 triệu đồng
- Các phiên bản Toyota Yaris Cross: bản xăng từ 650 triệu và bản HEV từ 728 triệu khác gì
Bình luận (4)