Bằng lái xe D1 là hạng mới hoàn toàn trong hệ thống giấy phép áp dụng từ 01/01/2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15, gọi tắt là Luật TTATGTĐB 2024). Hạng này dành cho người lái xe khách cỡ nhỏ, loại xe 10 đến 17 chỗ tính cả ghế lái mà trước đây thuộc phạm vi bằng D cũ. Bài viết giải thích hạng D1 lái được xe gì, cách đếm số chỗ cho đúng, điều kiện tuổi và trình độ học vấn khi nâng hạng, thời hạn và cấu trúc đề thi.
Tóm tắt giấy phép lái xe hạng D1
| Tiêu chí | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Ô tô chở người | Trên 8 chỗ đến 16 chỗ, không kể chỗ người lái | Điểm g khoản 1 Điều 57 |
| Kéo rơ moóc | Đến 750 kg | Điểm g khoản 1 Điều 57 |
| Xe khác được lái | Toàn bộ xe hạng B, C1 và C | Điểm g khoản 1 Điều 57 |
| Tuổi tối thiểu | Đủ 24 tuổi | Điểm d khoản 1 Điều 59 |
| Thời hạn | 5 năm kể từ ngày cấp | Khoản 5 Điều 57 |
| Hình thức đào tạo | Chỉ nâng hạng từ B, C1 hoặc C | Thông tư 17/2026/TT-BXD |
Bằng lái xe D1 lái được xe gì?
Điểm g khoản 1 Điều 57 quy định hạng D1 cấp cho người lái:
- Ô tô chở người trên 8 chỗ đến 16 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
- Các xe đó khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- Các loại xe quy định cho hạng B, C1 và C, tức gồm cả ô tô con, xe tải hạng trung và xe tải nặng trên 7.500 kg.
Điểm đáng chú ý là D1 bao gồm cả hạng C. Người có bằng D1 vì vậy lái được xe tải nặng mà không cần thêm bằng lái xe hạng C.
Đếm số chỗ thế nào cho đúng?
Luật tính số chỗ “không kể chỗ của người lái xe”. Trong khi đó, cách gọi thông dụng như “xe 16 chỗ” thường tính cả ghế lái. Quy đổi như sau:
| Cách gọi thông dụng (tính cả ghế lái) | Số chỗ không kể người lái | Hạng tối thiểu |
|---|---|---|
| Xe 7 chỗ, xe 9 chỗ | 6 đến 8 chỗ | B |
| Xe 10 chỗ đến xe 17 chỗ | 9 đến 16 chỗ | D1 |
| Xe 18 chỗ đến xe 30 chỗ | 17 đến 29 chỗ | D2 |
| Xe trên 30 chỗ, xe giường nằm | Trên 29 chỗ | D |
Ví dụ, các mẫu xe khách cỡ nhỏ thường được gọi là “xe 16 chỗ” như Ford Transit hay Hyundai Solati có 15 chỗ hành khách cộng ghế lái, nên thuộc hạng D1. Số chỗ chính xác của từng xe được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký và kiểm định; hãy dựa vào giấy tờ thay vì tên gọi.
D1 không lái được xe nào?
- Xe chở người trên 16 chỗ (không kể người lái): cần bằng lái xe hạng D2 hoặc hạng D.
- Xe hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg: cần bằng lái xe hạng D1E.
- Ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc: cần hạng CE.
- Mô tô: cần hạng A1 hoặc A.
Điều kiện để học nâng hạng D1
Tuổi và sức khỏe
Điểm d khoản 1 Điều 59 quy định người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép các hạng D1, D2, C1E và CE. Người học phải có giấy khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định.
Thời gian lái xe an toàn
Hạng D1 không có đào tạo lần đầu. Theo Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/7/2026), thời gian lái xe an toàn tối thiểu khi nâng hạng lên D1:
| Nâng hạng | Thời gian lái xe an toàn |
|---|---|
| B lên D1 | 2 năm |
| C1 lên D1 | 2 năm |
| C lên D1 | 2 năm |
Trình độ học vấn
Hồ sơ nâng hạng lên D1 phải có bản sao giấy xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở trở lên, hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Đây là điều kiện riêng của nhóm hạng chở khách D1, D2, D.
Bằng D1 có thời hạn bao lâu?
Giấy phép hạng D1 có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp (khoản 5 Điều 57). Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, giấy phép ô tô quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm phải sát hạch lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm trở lên phải sát hạch lại toàn bộ gồm lý thuyết, thực hành trong hình và lái xe trên đường. Tài xế xe khách nên chủ động đổi giấy phép trước hạn.
Thi nâng hạng D1
Từ 01/7/2026, thí sinh thi tuần tự lý thuyết, thực hành trong hình, lái xe trên đường; phần mô phỏng không còn trong nội dung sát hạch theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.
- Đề lý thuyết đến hết 28/02/2027: 45 câu, làm trong 26 phút, đạt khi đúng từ 41/45 câu và không sai câu điểm liệt.
- Đề lý thuyết từ 01/3/2027: 80 câu, làm trong 53 phút, đạt khi đúng từ 72/80 câu. Hạng D1, D2 và D dùng chung cấu trúc này.
Tài liệu ôn tập có trong chuyên mục thi lý thuyết lái xe; hướng dẫn bài thực hành tại thi thực hành sa hình.
D1 và bằng cũ
Trước 2025 không có hạng D1. Theo Điều 89, bằng D cũ khi đổi được chuyển sang hạng D2, bằng E cũ chuyển sang hạng D; hạng D1 và D1E không có hạng cũ tương ứng. Người có bằng B2 cũ chỉ được lái xe đến 9 chỗ tính cả ghế lái; muốn lái xe 16 chỗ phải học nâng hạng. Xem thêm giấy phép lái xe cũ và chuyển đổi.
Từ D1 nâng lên hạng nào?
| Nâng hạng | Thời gian lái xe an toàn | Tuổi tối thiểu |
|---|---|---|
| D1 lên D2 | 2 năm | 24 tuổi |
| D1 lên D | 2 năm | 27 tuổi |
| D1 lên D1E | 2 năm | 27 tuổi |
| D1 lên CE | 3 năm | 24 tuổi |
Ôn thi lý thuyết hạng D1: phân bổ câu hỏi theo chương, ví dụ cách tính điểm và mẹo ôn có trong bài cấu trúc đề lý thuyết hạng D1, D2, D; cách tính câu điểm liệt xem bài câu điểm liệt là gì.
Điều kiện dự thi, nội dung ba phần sát hạch và lệ phí của hạng D1 được trình bày trong bài thi bằng lái xe hạng D1.
Thời lượng khóa học, hồ sơ và điều kiện hoàn thành khóa xem bài học bằng lái xe hạng D1.
Câu hỏi thường gặp
Bằng D1 lái được xe bao nhiêu chỗ?
Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ người lái, tương đương xe 10 đến 17 chỗ tính cả ghế lái, cùng mọi xe của hạng B, C1, C.
Bằng D1 có lái được xe tải không?
Được. Hạng D1 bao gồm xe của hạng B, C1 và C, nên lái được xe tải ở mọi mức khối lượng toàn bộ, trừ khi kéo rơ moóc trên 750 kg hoặc là ô tô đầu kéo.
22 tuổi có học D1 được không?
Chưa được cấp. Giấy phép hạng D1 chỉ cấp cho người đủ 24 tuổi trở lên (điểm d khoản 1 Điều 59), dù bạn đã đủ thời gian lái xe an toàn. Hãy hỏi cơ sở đào tạo thời điểm sớm nhất được nhận hồ sơ nâng hạng để kịp dự sát hạch khi đủ tuổi.
Nâng hạng D1 có cần bằng tốt nghiệp không?
Cần giấy tờ chứng minh đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở trở lên.
Xe 16 chỗ cần bằng gì?
Xe thường gọi là “16 chỗ” có 15 chỗ hành khách cộng ghế lái, thuộc hạng D1.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 30/10/2026 với:
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2025): Điều 57, Điều 59, Điều 60, Điều 89.
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (hiệu lực 01/7/2026) — tóm tắt văn bản.
- Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe — bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ.
- Công văn 2262/CSGT-P5 của Cục Cảnh sát giao thông về bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết đang áp dụng.
Bài viết tổng hợp từ văn bản pháp luật, không thay thế tư vấn pháp lý. Trước khi nộp hồ sơ, hãy đối chiếu văn bản đang có hiệu lực hoặc hỏi cơ sở đào tạo, cơ quan cấp giấy phép.
Bình luận (5)