Hạng GPLX mới (từ 01/01/2025)

Bằng lái xe hạng D2: được lái xe gì, điều kiện và thời hạn

Bằng lái xe D2 cho phép điều khiển ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 16 chỗ đến 29 chỗ (không kể chỗ người lái), kéo rơ moóc đến 750 kg, cùng toàn bộ xe hạng B, C1, C và D1. Người học nâng hạng phải đủ 24 tuổi; giấy phép có thời hạn 5 năm.

Bằng lái xe D2 là hạng giấy phép dành cho tài xế xe khách cỡ trung, nhóm xe khoảng 18 đến 30 chỗ tính cả ghế lái. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15, gọi tắt là Luật TTATGTĐB 2024), từ 01/01/2025 hạng D2 thay cho bằng D trước đây: người có bằng D cũ khi đổi sẽ nhận hạng D2. Bài viết giải thích phạm vi xe, điều kiện nâng hạng, thời hạn, cấu trúc đề thi và lộ trình tiếp theo.

Tóm tắt giấy phép lái xe hạng D2

Tiêu chí Quy định Căn cứ
Ô tô chở người, kể cả xe buýt Trên 16 chỗ đến 29 chỗ, không kể chỗ người lái Điểm h khoản 1 Điều 57
Kéo rơ moóc Đến 750 kg Điểm h khoản 1 Điều 57
Xe khác được lái Toàn bộ xe hạng B, C1, C, D1 Điểm h khoản 1 Điều 57
Tuổi tối thiểu Đủ 24 tuổi Điểm d khoản 1 Điều 59
Thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp Khoản 5 Điều 57
Bằng cũ tương ứng Hạng D cấp trước 01/01/2025 Khoản 3 Điều 89

Bằng lái xe D2 lái được xe gì?

Điểm h khoản 1 Điều 57 quy định hạng D2 cấp cho người lái:

  • Ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 16 chỗ đến 29 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
  • Các xe đó khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • Các loại xe của hạng B, C1, C và D1: ô tô con, xe tải mọi mức khối lượng toàn bộ (trừ đầu kéo và khi kéo rơ moóc nặng), xe khách đến 16 chỗ.

Quy đổi sang cách gọi thông dụng (tính cả ghế lái), D2 tương ứng nhóm xe từ 18 đến 30 chỗ. Ví dụ, loại xe khách thường gọi là “xe 29 chỗ” như Hyundai County có 28 chỗ hành khách cộng ghế lái, nằm trong phạm vi D2. Với mọi xe, hãy căn cứ số chỗ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký và kiểm định thay vì tên gọi thương mại.

D2 không lái được xe nào?

  • Xe chở người trên 29 chỗ (không kể người lái) và xe giường nằm: cần bằng lái xe hạng D.
  • Xe hạng D2 kéo rơ moóc trên 750 kg: cần bằng lái xe hạng D2E.
  • Ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc: cần hạng CE.

Điều kiện nâng hạng lên D2

Tuổi, sức khỏe, học vấn

Người được cấp hạng D2 phải đủ 24 tuổi (điểm d khoản 1 Điều 59), có giấy khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định và có giấy tờ chứng minh hoàn thành chương trình trung học cơ sở trở lên khi nộp hồ sơ nâng hạng (Thông tư 17/2026/TT-BXD).

Thời gian lái xe an toàn

D2 chỉ đào tạo theo hình thức nâng hạng. Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/7/2026) quy định:

Nâng hạng Thời gian lái xe an toàn
B lên D2 3 năm
C1 lên D2 2 năm
C lên D2 2 năm
D1 lên D2 2 năm

Đáng chú ý, người có hạng B nâng thẳng lên D2 cần 3 năm lái xe an toàn, dài hơn một năm so với đi qua C1, C hoặc D1. Nếu cần sớm lái xe khách cỡ nhỏ, bạn có thể đi lộ trình B lên D1 sau 2 năm, rồi D1 lên D2 sau thêm 2 năm: tổng thời gian dài hơn nâng thẳng (3 năm), đổi lại có giấy phép D1 sớm hơn một năm.

Bằng D2 có thời hạn bao lâu?

Giấy phép hạng D2 có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp (khoản 5 Điều 57). Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, giấy phép ô tô quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm phải sát hạch lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm trở lên phải sát hạch lại lý thuyết, thực hành trong hình và lái xe trên đường.

Riêng người có bằng D cũ: giấy phép tiếp tục có giá trị theo thời hạn in trên giấy (Điều 89). Khi đến hạn đổi, giấy phép mới sẽ ghi hạng D2.

Thi nâng hạng D2

Từ 01/7/2026, thí sinh thi tuần tự: lý thuyết, thực hành trong hình, lái xe trên đường; phần mô phỏng không còn theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.

  • Đề lý thuyết đến hết 28/02/2027: 45 câu, làm trong 26 phút, đạt khi đúng từ 41/45 câu và không sai câu điểm liệt.
  • Đề lý thuyết từ 01/3/2027: 80 câu, làm trong 53 phút, đạt khi đúng từ 72/80 câu.

Người đạt được cấp giấy phép lái xe điện tử trong vòng 2 giờ sau kỳ sát hạch. Xem chuyên mục thi lý thuyết lái xe và thi thực hành sa hình.

Bằng D cũ đổi sang D2 có mất quyền gì không?

Bằng D trước 2025 cho phép lái ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ tính cả ghế lái. Hạng D2 mới cho phép trên 16 đến 29 chỗ không kể người lái, đồng thời bao gồm hạng D1 (trên 8 đến 16 chỗ không kể người lái). Gộp lại, phạm vi xe khách của D2 tương ứng với bằng D cũ. Khoản 3 Điều 89 quy định bằng D cũ đổi sang hạng D2. Chi tiết về hồ sơ đổi tại chuyên mục giấy phép lái xe cũ và chuyển đổi.

Từ D2 nâng lên hạng nào?

Nâng hạng Thời gian lái xe an toàn Tuổi tối thiểu
D2 lên D 2 năm 27 tuổi
D2 lên D2E 2 năm 27 tuổi
D2 lên CE 3 năm 24 tuổi

Ôn thi lý thuyết hạng D2: phân bổ câu hỏi theo chương, ví dụ cách tính điểm và mẹo ôn có trong bài cấu trúc đề lý thuyết hạng D1, D2, D; cách tính câu điểm liệt xem bài câu điểm liệt là gì.

Điều kiện dự thi, nội dung ba phần sát hạch và lệ phí của hạng D2 được trình bày trong bài thi bằng lái xe hạng D2.

Thời lượng khóa học, hồ sơ và điều kiện hoàn thành khóa xem bài học bằng lái xe hạng D2.

Câu hỏi thường gặp

Bằng D2 lái được xe 29 chỗ không?

Được nếu xe có không quá 29 chỗ không kể người lái. Xe gọi là “29 chỗ” thông thường tính cả ghế lái nên nằm trong phạm vi D2.

Bằng D2 có lái được xe 45 chỗ không?

Không. Xe trên 29 chỗ (không kể người lái) cần hạng D.

Bằng D2 có lái được xe buýt không?

Được với xe buýt có số chỗ trong phạm vi trên 16 đến 29 chỗ không kể người lái. Xe buýt lớn hơn cần hạng D.

Có bằng B, bao lâu mới học được D2?

Cần 3 năm lái xe an toàn, đủ 24 tuổi và hoàn thành chương trình trung học cơ sở.

Bằng D cũ có phải thi lại khi đổi sang D2 không?

Không, nếu giấy phép còn hạn. Nếu đã quá hạn, áp dụng quy định sát hạch lại theo thời gian quá hạn.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 30/10/2026 với:

  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2025): Điều 57, Điều 59, Điều 60, Điều 89.
  • Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (hiệu lực 01/7/2026) — tóm tắt văn bản.
  • Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe — bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ.
  • Công văn 2262/CSGT-P5 của Cục Cảnh sát giao thông về bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết đang áp dụng.

Bài viết tổng hợp từ văn bản pháp luật, không thay thế tư vấn pháp lý. Trước khi nộp hồ sơ, hãy đối chiếu văn bản đang có hiệu lực hoặc hỏi cơ sở đào tạo, cơ quan cấp giấy phép.

Đọc tiếp trong chuyên mục

Đọc tiếp

Bình luận (6)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *