Các phiên bản Honda HR-V đang bán gồm ba bản G, L và e:HEV RS, theo trang Bảng giá và bảng thông số kỹ thuật trên trang Honda HR-V của Công ty Honda Việt Nam (honda.com.vn), xem ngày 06/11/2026. Hai bản G, L dùng động cơ 1.5L i-VTEC 119 hp và hộp số CVT; bản e:HEV RS dùng hệ hybrid với động cơ 1.5L Atkinson, mô-tơ 129 hp và hộp số E-CVT. Cả ba bản có 5 chỗ. Số liệu kỹ thuật đầy đủ xem bài Thông số Honda HR-V: 1.5L 119 hp, e:HEV mô-tơ 129 hp, dài 4.347–4.385 mm, 3 phiên bản.
Giá bán lẻ đề xuất theo phiên bản và màu
| Phiên bản | Xám Phong Cách, Đen Ánh Độc Tôn | Màu cộng thêm 8 triệu đồng |
|---|---|---|
| G | 669 triệu đồng | Trắng Ngọc Quý Phái, Đỏ Cá Tính: 677 triệu |
| L | 750 triệu đồng | Trắng Ngọc Quý Phái, Đỏ Cá Tính: 758 triệu |
| e:HEV RS | 835 triệu đồng | Trắng Ngọc Quý Phái, Đỏ Cá Tính, Vàng Cát Thời Thượng: 843 triệu |
Đây là giá bán lẻ đề xuất của các phiên bản Honda HR-V trên trang Bảng giá, chưa gồm chi phí đăng ký. Theo phép tính của bài, ở màu Xám hoặc Đen bản L đắt hơn G 81 triệu đồng, e:HEV RS đắt hơn L 85 triệu và đắt hơn G 166 triệu. Trên trang Bảng giá, bản G và L có bốn màu Trắng Ngọc Quý Phái, Đỏ Cá Tính, Xám Phong Cách, Đen Ánh Độc Tôn; bản e:HEV RS có thêm màu Vàng Cát Thời Thượng. Theo phép tính của bài, phần chênh 81 triệu đồng giữa G và L bằng khoảng 12% giá bản G, phần chênh 85 triệu đồng giữa L và e:HEV RS bằng khoảng 11% giá bản L.
Bản G và bản L khác nhau ở đâu
Theo bảng thông số trên trang, hai bản cùng động cơ, hộp số, kích thước và mức tiêu thụ tổ hợp 6,7 lít/100 km. Bản L thêm so với G:
- Túi khí rèm hai bên và camera quan sát làn đường LaneWatch; phần mô tả trang ghi bản L có hệ thống 6 túi khí.
- Ghế lái chỉnh điện 8 hướng (G chỉnh cơ 6 hướng), vô lăng bọc da (G bọc urethane).
- Cốp chỉnh điện có mở cốp rảnh tay và đóng cốp thông minh, Honda CONNECT.
- 8 loa (G 6 loa), 3 cổng sạc Type C (G 1 cổng), cửa kính một chạm cho cả hàng ghế trước (G chỉ ghế lái), gương tự điều chỉnh mặt gương khi lùi.
Bản L nặng hơn G 9 kg. Theo cách đọc của bài, điểm khác lớn nhất giữa hai bản là túi khí rèm: theo bảng, bản G chỉ có túi khí trước và túi khí bên hàng ghế trước.
Bản L và bản e:HEV RS khác nhau ở đâu
| Hạng mục | L | e:HEV RS |
|---|---|---|
| Hệ truyền động | 1.5L i-VTEC 119 hp, 145 Nm; CVT | 1.5L Atkinson 105 hp, mô-tơ 129 hp, 253 Nm; E-CVT |
| Mức tiêu thụ tổ hợp (trang web) | 6,7 lít/100 km | 4,30 lít/100 km |
| Chiều dài, khoảng sáng gầm | 4.347 mm, 195 mm | 4.385 mm, 190 mm |
| Lốp, la-zăng | 215/60R17 | 225/50R18 |
| Chế độ lái | ECON, Normal | ECON, Normal, Sport |
| Đồng hồ trung tâm | 4,2 inch TFT | 7 inch TFT |
| Điều hòa tự động | 1 vùng | 2 vùng |
| Sạc không dây, cảm biến gạt mưa | Không | Có |
| Khối lượng bản thân | 1.271 kg | 1.381 kg |
Bản e:HEV RS còn có đèn chạy đuổi ở cụm đèn trước. Catalogue HR-V (tệp tạo 04/2025) ghi mức tổ hợp của e:HEV RS là 4,44 lít/100 km, khác con số 4,30 lít trên trang web. Phần hybrid được tách sang bài HR-V hybrid cùng cụm.
Trang bị chung của cả ba bản
Theo bảng, mọi bản đều có Honda SENSING (phanh giảm thiểu va chạm, kiểm soát hành trình thích ứng có dải tốc độ thấp, giảm thiểu chệch làn, hỗ trợ giữ làn, đèn pha thích ứng tự động, thông báo xe phía trước khởi hành), cân bằng điện tử, camera lùi 3 góc quay, cảm biến đỗ xe sau, nhắc kiểm tra hàng ghế sau, hỗ trợ đổ đèo, phanh tay điện tử, giữ phanh tự động, khởi động từ xa, màn hình cảm ứng 8 inch với kết nối điện thoại không dây, ghế da, gương chống chói tự động, hàng ghế sau Magic seat, đèn sương mù trước và sau. Thời hạn bảo hành chung giống nhau giữa các bản, xem bài Bảo hành ô tô Honda: 3 năm hoặc 100.000 km, ắc quy 12 tháng, gia hạn đến 10 năm từ 08/2026.
Chọn bản nào theo nhu cầu
Theo khuyến nghị của bài, có thể đối chiếu các phiên bản Honda HR-V theo ba câu hỏi:
- Ưu tiên an toàn bị động: bản L và e:HEV RS có túi khí rèm và LaneWatch; bản G không có.
- Ưu tiên tiêu thụ nhiên liệu: theo phép tính của bài với mức trên trang web, chạy 20.000 km mỗi năm thì e:HEV RS dùng ít hơn bản L khoảng 480 lít xăng (khoảng 452 lít nếu lấy mức 4,44 lít của catalogue), đổi lại giá cao hơn 85 triệu đồng.
- Ngân sách thấp nhất: bản G 669 triệu đồng, chấp nhận ghế chỉnh cơ, không có cốp điện, Honda CONNECT và túi khí rèm.
Theo cách đọc của bài, bản L là mức giá thấp nhất có đủ túi khí rèm, LaneWatch và cốp điện, còn bản e:HEV RS phù hợp người chạy nhiều trong phố vì hệ hybrid dùng mô-tơ kéo xe ở tốc độ thấp theo bảng chế độ hoạt động trong catalogue. Người cần nhiều chỗ hơn có thể xem các dòng 7 chỗ như CR-V bản 1.5L Turbo hoặc BR-V trên cùng trang Honda.
Các bài cùng loại trên trang: Các phiên bản Honda CR-V: G, L, L AWD, e:HEV L, e:HEV RS, giá 1,039–1,258 tỷ đồng, Các phiên bản Toyota Yaris Cross: bản xăng từ 650 triệu và bản HEV từ 728 triệu khác gì và Các phiên bản Kia Seltos: 6 bản từ 549 triệu đến 689 triệu, máy 1.5L hay 1.5 Turbo.
Lưu ý phạm vi: giá và trang bị lấy từ trang Bảng giá, bảng thông số trên trang Honda HR-V và catalogue HR-V của Honda Việt Nam ngày 06/11/2026; khi trang web và catalogue ghi khác nhau, bài nêu cả hai. Giá có thể thay đổi theo thời điểm và chương trình của đại lý. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về các phiên bản Honda HR-V
Honda HR-V có những phiên bản nào?
Ba bản: G, L dùng máy 1.5L i-VTEC; e:HEV RS dùng hệ hybrid, còn gọi là HR-V FHEV e:HEV RS.
Bản Honda HR-V rẻ nhất giá bao nhiêu?
Bản G giá bán lẻ đề xuất 669 triệu đồng với màu Xám Phong Cách hoặc Đen Ánh Độc Tôn.
Bản HR-V hybrid giá bao nhiêu?
e:HEV RS giá 835 triệu đồng (Xám, Đen) và 843 triệu đồng (Trắng Ngọc, Đỏ, Vàng Cát).
Bản HR-V G có mấy túi khí?
Theo bảng, bản G có túi khí trước và túi khí bên hàng ghế trước, không có túi khí rèm.
Bản HR-V nào có cốp điện?
Bản L và e:HEV RS có cốp chỉnh điện với mở cốp rảnh tay và đóng cốp thông minh.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 06/11/2026 với các tài liệu sau.
- Honda Việt Nam — Bảng giá, giá HR-V theo phiên bản và màu, xem ngày 06/11/2026.
- Honda Việt Nam — Honda HR-V, bảng thông số ba phiên bản, mô tả an toàn, xem ngày 06/11/2026.
- Honda Việt Nam — Catalogue Honda HR-V (PDF), bảng thông số, trang e:HEV, tải 06/11/2026.
Đọc tiếp
- Các phiên bản Mitsubishi Xforce: GLX 605 triệu, Luxury 665 triệu, Ultimate 720 triệu
- Honda HR-V tốn xăng bao nhiêu: bản G, L 6,7 lít/100 km, e:HEV RS 4,30–4,44 lít
- Honda HR-V có an toàn không: ASEAN NCAP 5 sao, 81,38 điểm, bản G 4 túi khí
- Phụ kiện Honda HR-V: 7 món chính hãng trên trang Honda Việt Nam, giá từ 721.600 đồng
- Các dòng ô tô Honda tại Việt Nam 2026: 6 dòng, 16 phiên bản, giá từ 539 triệu đồng
Bình luận (2)