Các phiên bản Honda CR-V đang bán gồm năm bản G, L, L AWD, e:HEV L và e:HEV RS, theo trang Bảng giá và bảng thông số kỹ thuật trên trang Honda CR-V của Công ty Honda Việt Nam (honda.com.vn), xem ngày 06/11/2026. Ba bản G, L, L AWD dùng động cơ 1.5L VTEC TURBO 188 hp và có 7 chỗ; hai bản e:HEV dùng hệ hybrid 2.0L công suất kết hợp 204 hp và có 5 chỗ. Bảng ghi chú e:HEV L là tên gọi khác của e:HEV LX. Toàn bộ số liệu kỹ thuật xem bài Thông số Honda CR-V: 1.5L Turbo 188 hp, e:HEV 204 hp, dài 4.691 mm, 5 phiên bản.
Giá bán lẻ đề xuất theo phiên bản và màu
| Phiên bản | Màu và giá (triệu đồng) | Màu có giá cao hơn |
|---|---|---|
| G | Trắng ngà, Xám, Đen: 1.039 | Không có |
| L | Xanh, Trắng ngà, Xám, Đen: 1.099 | Đỏ: 1.107 |
| e:HEV L | Xanh, Trắng ngà, Xám, Đen: 1.170 | Đỏ: 1.178 |
| L AWD | Xanh, Trắng ngà, Xám, Đen, Titan: 1.250 | Đỏ: 1.258 |
| e:HEV RS | Xanh, Trắng ngà, Xám, Đen: 1.250 | Đỏ, Trắng ngọc: 1.258 |
Đây là giá bán lẻ đề xuất trên trang Bảng giá, chưa gồm chi phí đăng ký. Theo phép tính của bài, ở màu thường bản L đắt hơn G 60 triệu đồng, e:HEV L đắt hơn L 71 triệu, e:HEV RS đắt hơn e:HEV L 80 triệu, còn L AWD đắt hơn L 151 triệu và bằng giá e:HEV RS. Màu Đỏ (và Trắng ngọc ở e:HEV RS) cộng thêm 8 triệu đồng. Màu Titan chỉ có ở L AWD, Trắng ngọc chỉ có ở e:HEV RS; bản G có ba màu.
Hai nhóm: 1.5L Turbo 7 chỗ và e:HEV 5 chỗ
| Hạng mục | G, L, L AWD | e:HEV L, e:HEV RS |
|---|---|---|
| Động cơ, hộp số | 1.5L VTEC TURBO 188 hp, 240 Nm; CVT | 2.0L và mô-tơ điện, kết hợp 204 hp; E-CVT |
| Số chỗ | 7 (hàng ghế 3 gập 50:50) | 5 |
| Mức tiêu thụ tổ hợp | G 7,49; L 7,30; L AWD 7,80 lít/100 km | 5,20 lít/100 km |
| Chế độ lái | Normal, ECON | Normal, ECON, Sport |
| Lẫy trên vô lăng | Lẫy chuyển số | Lẫy giảm tốc |
| Chuyển số bằng nút bấm, ASC | Không | Có |
| Loa, thanh giá nóc | 8 loa, không có giá nóc | 12 loa BOSE, có giá nóc |
| Cửa gió điều hòa phía sau | Hàng ghế 2 và 3 | Hàng ghế 2 |
Cả năm bản dùng chung thân xe 4.691 × 1.866 × 1.681 mm, khoảng sáng gầm 198 mm, lốp 235/60R18, bình xăng 57 lít, Honda SENSING, 8 túi khí và Honda CONNECT. Theo cách đếm của bài, bảng thông số có 41 dòng khác nhau giữa các phiên bản Honda CR-V.
Bản G và bản L khác nhau ở đâu
Hai bản cùng động cơ 1.5L Turbo, cùng 7 chỗ. Theo bảng trên trang web, bản L thêm so với G:
- Đèn sương mù trước LED, tự động điều chỉnh góc chiếu đèn, gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động.
- Cửa kính một chạm chống kẹt cho tất cả các ghế (G chỉ ghế lái), vô lăng bọc da (G bọc urethan).
- Sạc không dây, cốp chỉnh điện có mở cốp rảnh tay và đóng cốp thông minh, chìa khóa có mở cốp từ xa, gương trang điểm có đèn.
- Cảm biến đỗ xe phía trước.
Ở dòng kết nối điện thoại và quay số bằng giọng nói, bảng trên web ghi bản G kết nối có dây và không có quay số bằng giọng nói, còn bảng trong catalogue CR-V ghi bản G kết nối không dây và có quay số bằng giọng nói. Theo khuyến nghị của bài, người mua bản G nên hỏi đại lý hoặc thử trên xe trưng bày. Mức tiêu thụ tổ hợp của G là 7,49 lít/100 km, của L là 7,30 lít.
Bản L và bản L AWD khác nhau ở đâu
Theo bảng trên trang web, L AWD thêm đồng hồ 10.2 inch (L có 7 inch), cửa sổ trời toàn cảnh, hiển thị trên kính lái (HUD), thẻ khóa từ thông minh, bản đồ định vị tích hợp, camera 360 và đèn trang trí nội thất. Bảng ghi L AWD không có cảm biến đỗ xe phía trước, trong khi bản L có. L AWD nặng hơn L 85 kg và có mức tiêu thụ tổ hợp 7,80 lít/100 km, cao hơn L 0,5 lít theo phép tính của bài. Trang web không mô tả hệ dẫn động của L AWD, và catalogue tháng 7/2026 không có bản này.
Bản e:HEV L và bản e:HEV RS khác nhau ở đâu
Theo bảng trên trang web, e:HEV RS thêm so với e:HEV L:
- Đèn pha thích ứng thông minh (ADB), đèn vào cua chủ động (ACL), đèn sương mù sau.
- Đồng hồ 10.2 inch, ghế da có logo RS, cửa sổ trời toàn cảnh, đèn trang trí nội thất.
- Hiển thị trên kính lái (HUD) và thẻ khóa từ thông minh.
Mô tả ngoại thất trên trang ghi thêm chi tiết riêng của bản RS: ốp sườn sơn đen bóng, tay nắm cửa sơn đen bóng và la-zăng 18 inch viền sơn đen. Hai bản cùng mức tiêu thụ 5,20 lít/100 km; e:HEV RS nặng hơn 34 kg. Hệ hybrid của hai bản và chính sách bảo hành pin được nêu trong bài CR-V hybrid cùng cụm; so với hybrid cỡ nhỏ hơn của Honda có bài Honda Civic Hybrid e:HEV RS: máy 2.0L và mô-tơ 181 hp, 200 hp kết hợp, 4,56 lít/100 km.
Chọn bản nào theo nhu cầu
Theo khuyến nghị của bài, có thể đối chiếu các phiên bản Honda CR-V theo ba câu hỏi:
- Cần 7 chỗ: chỉ có G, L, L AWD; hai bản e:HEV có 5 chỗ.
- Ưu tiên tiêu thụ nhiên liệu: hai bản e:HEV có mức tổ hợp 5,20 lít/100 km; theo phép tính của bài, chạy 20.000 km mỗi năm thì e:HEV L dùng ít hơn bản L khoảng 420 lít xăng, đổi lại giá cao hơn 71 triệu đồng.
- Cùng mức 1,25 tỷ đồng: L AWD có 7 chỗ, máy 1.5L Turbo, mức 7,80 lít; e:HEV RS có 5 chỗ, hệ hybrid, mức 5,20 lít và thêm ADB, ACL, 12 loa BOSE.
Mọi bản đều có Honda SENSING, camera LaneWatch, 8 túi khí, cảnh báo áp suất lốp, phanh tay điện tử và giữ phanh tự động theo bảng, nên phần an toàn chủ động không phải điểm phân biệt lớn giữa các bản, trừ ADB chỉ có ở e:HEV RS và camera 360 không có ở G, L. Thời hạn bảo hành chung giống nhau giữa các bản, xem bài Bảo hành ô tô Honda: 3 năm hoặc 100.000 km, ắc quy 12 tháng, gia hạn đến 10 năm từ 08/2026.
Các bài cùng loại trên trang: Các phiên bản Honda City: RS 569 triệu và L 539 triệu khác nhau ở 12 hạng mục và Các phiên bản Toyota Corolla Cross: 1.8V giá 820 triệu và 1.8HEV giá 865 triệu khác gì.
Lưu ý phạm vi: giá và trang bị lấy từ trang Bảng giá, bảng thông số trên trang Honda CR-V và catalogue CR-V của Honda Việt Nam ngày 06/11/2026; khi trang web và catalogue ghi khác nhau, bài nêu cả hai. Giá có thể thay đổi theo thời điểm và chương trình của đại lý. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về các phiên bản Honda CR-V
Honda CR-V có những phiên bản nào?
Năm bản: G, L, L AWD dùng máy 1.5L Turbo 7 chỗ; e:HEV L, e:HEV RS dùng hệ hybrid 5 chỗ.
Bản Honda CR-V rẻ nhất giá bao nhiêu?
Bản G giá bán lẻ đề xuất 1.039 triệu đồng với các màu Trắng ngà, Xám, Đen.
Bản Honda CR-V đắt nhất giá bao nhiêu?
L AWD màu Đỏ và e:HEV RS màu Đỏ hoặc Trắng ngọc cùng giá 1.258 triệu đồng.
e:HEV L và e:HEV LX có khác nhau không?
Bảng thông số ghi CR-V e:HEV L là tên gọi khác của CR-V e:HEV LX.
Bản Honda CR-V nào có cửa sổ trời?
Theo bảng trên trang web, chỉ e:HEV RS và L AWD có cửa sổ trời toàn cảnh.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 06/11/2026 với các tài liệu sau.
- Honda Việt Nam — Bảng giá, giá CR-V theo phiên bản và màu, xem ngày 06/11/2026.
- Honda Việt Nam — Honda CR-V, bảng thông số năm phiên bản, mô tả ngoại thất, nội thất, xem ngày 06/11/2026.
- Honda Việt Nam — Catalogue Honda CR-V (PDF), bảng thông số bốn phiên bản, trang màu sắc, tải 06/11/2026.
Đọc tiếp
- Các phiên bản Honda HR-V: G 669 triệu, L 750 triệu, e:HEV RS 835 triệu khác nhau ở đâu
- Honda CR-V tốn xăng bao nhiêu: e:HEV 5,20 lít/100 km, bản 1.5L Turbo 7,30–7,80 lít
- Honda CR-V hybrid e:HEV: 2.0L và mô-tơ 181 hp, 204 hp kết hợp, 5,20 lít/100 km
- Honda CR-V có an toàn không: ASEAN NCAP 5 sao, 90,45 điểm, 8 túi khí trên mọi bản
- Các dòng ô tô Honda tại Việt Nam 2026: 6 dòng, 16 phiên bản, giá từ 539 triệu đồng
Bình luận (5)