Honda City

Các phiên bản Honda City: RS 569 triệu và L 539 triệu khác nhau ở 12 hạng mục

Các phiên bản Honda City theo Bảng giá và bảng thông số trên trang Honda Việt Nam xem ngày 06/11/2026: giá RS và L theo từng màu, 12 hạng mục khác nhau như túi khí rèm, cảm biến đỗ xe sau, màn hình, điều hòa, lốp 16 inch, những điểm giống nhau và so với các bản Toyota Vios.

Các phiên bản Honda City trong bài lấy từ trang Bảng giá và bảng thông số kỹ thuật trên trang chi tiết Honda City của Công ty Honda Việt Nam (honda.com.vn), xem ngày 06/11/2026. Trang bán hai phiên bản RS và L, cùng động cơ 1.5L i-VTEC 119 hp, hộp số CVT và cùng mức tiêu thụ 5,6 lít/100 km theo chu trình tổ hợp. Bảng thông số ghi giá trị riêng cho từng bản ở 15 dòng, gộp lại thành 12 hạng mục vì Honda CONNECT và cảm biến đỗ xe mỗi thứ xuất hiện ở hai dòng, cỡ lốp và la-zăng ở hai dòng; các dòng còn lại áp dụng cho cả hai. Thông số đầy đủ xem bài thông số Honda City; các bài khác ở chuyên mục Honda City.

Giá các phiên bản Honda City theo màu

Màu RS (triệu đồng) L (triệu đồng)
Đen, Xám, Xanh, Trắng 569 539
Đỏ 577 547
Trắng ngọc 577 547

Trang ghi đây là giá bán lẻ đề xuất. Theo phép tính của bài, bản RS đắt hơn bản L 30 triệu đồng ở cùng màu, tức khoảng 5,6% giá bản L; hai màu Đỏ và Trắng ngọc làm giá tăng thêm 8 triệu đồng ở cả hai bản. Giá lăn bánh gồm lệ phí trước bạ, biển số và các khoản khác không có trên trang Honda nên bài không tính.

12 hạng mục khác nhau giữa RS và L

Hạng mục RS L
Dài × rộng × cao (mm) 4.594 × 1.748 × 1.467 4.577 × 1.748 × 1.467
Cỡ lốp, la-zăng 185/55R16, hợp kim 16 inch 185/60R15, hợp kim 15 inch
Khối lượng bản thân (kg) 1.134 1.119
Tựa tay hàng ghế sau có hộc cốc Có Không
Chất liệu vô lăng Da Urethane
Honda CONNECT Có Không
Màn hình cảm ứng 10 inch 8 inch
Số cổng sạc 5 3
Điều hòa Tự động 1 vùng Chỉnh cơ
Gương trang điểm Ghế lái và ghế phụ Ghế lái
Cảm biến đỗ xe phía sau Có Không
Túi khí rèm hai bên Có Không

Phần mô tả tính năng trên trang còn ghi riêng cho RS: la-zăng 16 inch đa chấu màu đen bóng, ghế lái bọc da viền chỉ đỏ, đồng hồ có viền đỏ, kết nối không dây với điện thoại thông minh, điều hòa tự động có chế độ “Max cool”. Honda CONNECT được mô tả là hệ thống liên kết xe với điện thoại qua sóng di động, có tổng đài hỗ trợ 24/7, chỉ dành cho bản RS. Theo cách đọc của bài, chênh 17 mm chiều dài đến từ cánh gió cốp, vì sách hướng dẫn sử dụng ghi loại xe tại Việt Nam dài 4.577 mm khi không có và 4.594 mm khi có cánh gió cốp.

Những điểm hai bản giống nhau

Hai bản có cùng kích thước rộng, cao, chiều dài cơ sở 2.600 mm, khoảng sáng gầm 134 mm, khối lượng toàn tải 1.580 kg, treo trước MacPherson, treo sau giằng xoắn, phanh đĩa bốn bánh, trợ lực lái điện MA-EPS, chế độ lái Normal và ECON, lẫy chuyển số, khởi động nút bấm, khởi động từ xa, chìa khóa thông minh, đèn LED, ghế da, 8 loa, Apple CarPlay, cửa gió hàng ghế sau. Về an toàn, cả hai có VSA, ABS, EBD, BA, HSA, TCS, ESS, camera lùi 3 góc quay, túi khí trước và túi khí bên hàng ghế trước, ISOFIX và gói Honda SENSING (CMBS, RDM, LKAS, AHB, LCDN). Phần giới thiệu Honda SENSING trên trang còn nêu kiểm soát hành trình thích ứng ACC, nhưng bảng thông số không có dòng ACC. Ý nghĩa đèn túi khí xem bài đèn báo túi khí SRS; khi Honda SENSING báo lỗi, xem bài đèn báo ADAS báo lỗi.

Tiện nghi và kết nối bản L vẫn có

Dù thiếu một số trang bị, bản L vẫn có đầy đủ nhóm tiện nghi chung trong bảng thông số: khởi động từ xa, tay nắm cửa trước đóng mở bằng cảm biến, chìa khóa thông minh, kính một chạm chống kẹt ở ghế lái, đồng hồ analog kết hợp màn hình màu 4,2 inch, vô lăng chỉnh 4 hướng có nút điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và ra lệnh bằng giọng nói, kết nối Bluetooth, USB Type-C, AM/FM, Apple CarPlay, 8 loa, bệ trung tâm có khay cốc, hộc đồ khoang lái, ngăn đựng tài liệu hàng ghế sau, đèn cốp và ăng-ten vây cá mập. Theo cách đếm của bài, bảng thông số của City có 93 dòng có dữ liệu, trong đó 15 dòng ghi riêng cho từng bản, nên phần lớn trang bị là chung. Cả hai bản có sáu màu như nhau trong Bảng giá: Đen, Xám, Xanh, Trắng, Đỏ, Trắng ngọc. Khi chìa khóa thông minh không được nhận, xem bài đèn báo chìa khóa thông minh không nhận.

Chọn RS hay L

Theo khuyến nghị của bài, người thường chở khách ở hàng ghế sau hoặc hay lùi đỗ trong phố nên cân nhắc RS vì túi khí rèm và cảm biến đỗ xe sau chỉ có ở bản này; người ưu tiên giá có thể chọn L vì động cơ, mức tiêu thụ và gói Honda SENSING không đổi. Theo cách đọc của bài, lốp 185/60R15 của bản L có thành lốp cao hơn lốp 185/55R16 của RS vì tỉ lệ 60 lớn hơn 55; trang không ghi khác biệt về độ êm giữa hai bản. Cả hai bản được bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km, xem bài bảo hành ô tô Honda.

So với các bản Toyota Vios

Đặt cạnh bài các phiên bản Toyota Vios (G-CVT 545 triệu, E-CVT 488 triệu, E-MT 458 triệu), theo phép tính của bài City L có giá thấp hơn Vios G-CVT 6 triệu đồng và cao hơn Vios E-CVT 51 triệu đồng; City RS cao hơn Vios G-CVT 24 triệu đồng. Honda City không có bản số sàn trong Bảng giá. Danh sách các dòng Honda khác xem bài các dòng ô tô Honda tại Việt Nam.

Lưu ý phạm vi: các phiên bản Honda City trong bài theo Bảng giá và bảng thông số trên honda.com.vn ngày 06/11/2026; giá tại đại lý, khuyến mãi và chi phí lăn bánh có thể khác. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về các phiên bản Honda City

Honda City có mấy phiên bản?

Hai phiên bản RS và L, cùng động cơ 1.5L i-VTEC và hộp số CVT.

Honda City RS giá bao nhiêu?

569 triệu đồng; màu Đỏ và Trắng ngọc 577 triệu đồng, theo giá bán lẻ đề xuất.

Honda City L giá bao nhiêu?

539 triệu đồng; màu Đỏ và Trắng ngọc 547 triệu đồng.

Honda City L có mấy túi khí?

Bảng thông số ghi bản L có túi khí trước và túi khí bên hàng ghế trước, không có túi khí rèm; theo cách đếm của bài là 4 túi khí, bản RS có 6.

Bản L có Honda SENSING không?

Có, bảng thông số ghi CMBS, RDM, LKAS, AHB, LCDN cho cả RS và L.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 06/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (3)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *