Mitsubishi Pajero Sport

Thông số Mitsubishi Pajero Sport: xăng 6B31 3.0L 210 PS, 279 Nm, 8 cấp, 7 chỗ

Thông số Mitsubishi Pajero Sport theo bảng thông số trên trang Pajero Sport của Mitsubishi Motors Việt Nam xem ngày 06/11/2026: hai bản Gasoline 4×4 AT dành cho khách hàng dự án, động cơ, hộp số, dẫn động, kích thước, treo, phanh, trang bị an toàn, tiện nghi và giá.

Thông số Mitsubishi Pajero Sport trong bài lấy từ bảng thông số trên trang Pajero Sport của Công ty TNHH Ô tô Mitsubishi Việt Nam (mitsubishi-motors.com.vn), xem ngày 06/11/2026. Bảng thông số có hai cột Gasoline 4×4 AT STD và Gasoline 4×4 AT Premium, cả hai được ghi “khách dự án”; Bảng giá ghi hai bản này 1.230 và 1.310 triệu đồng, “chỉ áp dụng cho khách hàng dự án”. Trang Tất cả dòng xe lại ghi Pajero Sport dùng dầu diesel, “chỉ từ 1.130.000.000 VND”; ngày kiểm tra, bài không tìm thấy bảng thông số bản diesel trên trang chính hãng. Danh sách các mẫu Mitsubishi xem bài các dòng ô tô Mitsubishi tại Việt Nam.

Động cơ, hộp số và dẫn động

Hạng mục STD và Premium
Động cơ Xăng 6B31 MIVEC, phun xăng đa điểm điều khiển điện tử
Dung tích xi-lanh 2.998 cc
Công suất cực đại 210 PS tại 6.000 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại 279 Nm tại 4.000 vòng/phút
Hộp số Tự động 8 cấp, chế độ thể thao, lẫy chuyển số trên vô lăng
Dẫn động Hai cầu Super Select 4WD II, có chế độ lựa chọn địa hình off-road
Khóa vi sai cầu sau Không
Dung tích bình nhiên liệu 70 lít
Tiêu hao kết hợp / đô thị / ngoài đô thị 11,20 / 14,70 / 9,10 lít/100 km

Theo phép tính của bài, 210 PS tương đương khoảng 207 hp, và một bình 70 lít đi được khoảng 625 km theo mức kết hợp hoặc khoảng 476 km nếu chạy toàn trong phố, chưa trừ lượng xăng dự trữ. Hai bản dùng trợ lực lái dầu. Đặt cạnh động cơ Turbo 1.5L 163 PS, 250 Nm của Destinator, Pajero Sport bản xăng có công suất cao hơn 47 PS và mô-men cao hơn 29 Nm, cũng là phép tính của bài.

Kích thước, khối lượng, treo và phanh

Hạng mục STD và Premium
Dài × rộng × cao 4.840 × 1.815 × 1.835 mm
Chiều dài cơ sở 2.800 mm
Vệt bánh trước / sau 1.520 / 1.515 mm
Bán kính quay vòng tối thiểu 5,6 m
Khoảng sáng gầm 218 mm
Trọng lượng toàn tải 2.670 kg
Số chỗ ngồi 7
Treo trước Độc lập, tay nhún kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng
Treo sau Lò xo liên kết 3 điểm với thanh cân bằng
Phanh trước / sau, lốp Đĩa thông gió / đĩa thông gió, 265/60R18

Ở phần kích thước của thông số Mitsubishi Pajero Sport, trang không ghi trọng lượng không tải. Theo phép tính của bài, Pajero Sport dài hơn Destinator 160 mm, cao hơn 55 mm và gầm cao hơn 4 mm (xem bài thông số Mitsubishi Destinator); so với Toyota Fortuner bản xăng có gầm 279 mm và bình 80 lít (xem bài thông số Toyota Fortuner), Pajero Sport gầm thấp hơn 61 mm và bình nhỏ hơn 10 lít.

Trang bị an toàn

Hai bản có cơ cấu căng đai tự động cho hàng ghế trước, kiểm soát hành trình, chống tăng tốc ngoài ý muốn UMS, ABS, EBD, trợ lực phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử và kiểm soát lực kéo ASTC, khởi hành ngang dốc HSA, hỗ trợ xuống dốc HDC, kiểm soát chân ga khi phanh, chìa khóa mã hóa chống trộm, cảm biến sau xe và chốt cửa tự động.

Trang bị theo bảng thông số STD Premium
Túi khí 2 3
Cảnh báo điểm mù BSW, hỗ trợ thay đổi làn đường LCA, cảnh báo cắt ngang khi lùi RCTA Không Có
Camera toàn cảnh 360 Không Có
Camera lùi Không Không
Cảnh báo và giảm thiểu va chạm phía trước FCM, cảm biến trước Không Không

Theo cách đọc của bài, bản STD không có camera lùi lẫn camera 360 theo bảng thông số, nên người lái dựa vào cảm biến sau khi lùi xe. Trang Pajero Sport không dẫn kết quả thử va chạm nào cho hai bản này, nên bài không nêu số sao. Ý nghĩa đèn báo cân bằng điện tử xem bài đèn báo cân bằng điện tử ESP/VSC; đèn báo túi khí xem bài đèn báo túi khí SRS.

Ngoại thất, nội thất và tiện nghi

Ngoại thất hai bản có lưới tản nhiệt viền mạ bạc, đèn chiếu sáng LED dạng thấu kính tự động điều chỉnh độ cao, đèn sương mù dạng halogen, đèn chạy ban ngày LED, đèn phanh thứ ba LED, gương chỉnh và gập điện mạ crôm, giá nóc, ăng-ten vây cá, cánh lướt gió, gạt mưa sau và sưởi kính sau; không có đèn tự động bật tắt, cảm biến gạt mưa hay cốp điện. Nội thất có vô lăng và cần số bọc da, đàm thoại rảnh tay, chìa khóa thông minh, nút bấm khởi động, phanh tay điện tử kèm giữ phanh tự động, điều hòa hai vùng độc lập, ghế da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng có đệm tựa lưng, ghế phụ chỉnh tay, hàng ghế thứ hai gập 60:40, cổng điện 220V-150W và 6 loa.

Trang bị STD Premium
Màn hình hiển thị đa thông tin LCD 4,2 inch Kỹ thuật số 8 inch
Hệ thống giải trí Theo yêu cầu khách hàng Màn hình cảm ứng 8 inch

Giá và lưu ý khi mua

Bảng giá ngày 06/11/2026 ghi Gasoline 4×4 AT STD 1.230 triệu đồng và Premium 1.310 triệu đồng, cả hai “chỉ áp dụng cho khách hàng dự án” và không kèm ưu đãi. Theo phép tính của bài, Premium đắt hơn STD 80 triệu đồng cho phần thêm 1 túi khí, nhóm cảnh báo điểm mù, camera 360 và màn hình 8 inch. Theo cách đọc của bài, khách lẻ quan tâm Pajero Sport nên hỏi nhà phân phối phiên bản đang bán, vì thông tin máy dầu và giá từ 1,13 tỷ đồng trên trang Tất cả dòng xe không khớp hai bản xăng trên Bảng giá; giá các bản của mẫu cùng phân khúc xem bài các phiên bản Toyota Fortuner. Pajero Sport thuộc nhóm bảo hành 36 tháng hoặc 100.000 km, gói mở rộng 3–9,2 triệu đồng chưa VAT, xem bài bảo hành ô tô Mitsubishi.

Lưu ý phạm vi: thông số Mitsubishi Pajero Sport trong bài là số công bố trên trang Pajero Sport và Bảng giá ngày 06/11/2026 cho hai bản xăng dành cho khách hàng dự án; không áp dụng cho bản máy dầu hay xe đời trước. Quy đổi đơn vị, quãng đường và chênh lệch là phép tính của bài. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về thông số Mitsubishi Pajero Sport

Mitsubishi Pajero Sport dùng động cơ gì?

Bảng thông số ghi xăng 6B31 MIVEC 2.998 cc, 210 PS, 279 Nm, hộp số tự động 8 cấp, hai cầu Super Select 4WD II.

Pajero Sport có bản máy dầu không?

Trang Tất cả dòng xe ghi dầu diesel, nhưng bảng thông số và Bảng giá ngày 06/11/2026 chỉ có hai bản xăng cho khách hàng dự án.

Pajero Sport có mấy chỗ ngồi?

7 chỗ; hàng ghế thứ hai gập theo tỷ lệ 60:40.

Khoảng sáng gầm Pajero Sport là bao nhiêu?

218 mm cho cả hai bản, đi cùng lốp 265/60R18.

Pajero Sport STD và Premium khác nhau thế nào?

Premium thêm 1 túi khí, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ đổi làn, cảnh báo cắt ngang khi lùi, camera 360, màn hình đa thông tin và màn hình cảm ứng 8 inch.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 06/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *