Toyota Wigo

Lốp Toyota Wigo: cỡ 175/65R14 82T, áp suất 240 kPa, đảo lốp mỗi 5.000 km

Lốp Toyota Wigo theo catalogue và sách hướng dẫn sử dụng Toyota Việt Nam đăng tải: cỡ lốp và áp suất, cách đo áp suất, vạch báo mòn, đảo lốp, chọn vành và đai ốc, các bước thay lốp dự phòng khi xịt lốp và bảo hành lốp.

Lốp Toyota Wigo trong bài lấy từ catalogue Wigo và mục 6-3, 7-2, 8-1 của sách hướng dẫn sử dụng Wigo bản 2023 mà Toyota Việt Nam đăng tải, đối chiếu ngày 04/11/2026. Catalogue ghi cả Wigo E và Wigo G dùng lốp 175/65R14, Wigo E đi vành thép, Wigo G đi vành hợp kim; ngày kiểm tra, danh sách xe của hãng chỉ còn Wigo G. Số liệu chung của xe có ở bài thông số Wigo theo catalogue và sách; mốc kiểm tra lốp trong lịch có ở bài lịch bảo dưỡng Wigo 28 hạng mục; các bài cùng dòng xe nằm ở chuyên mục Toyota Wigo.

Cỡ lốp và áp suất theo sách

Cỡ lốp Áp suất trước Áp suất sau Cỡ vành Lực siết đai ốc
175/65R14 82T 240 kPa 240 kPa 14 × 5J 103 N·m
185/55R15 82V 230 kPa 210 kPa 15 × 6J 103 N·m

Áp suất trong bảng là áp suất tiêu chuẩn khi lốp nguội. Sách viết chung cho nhiều cấu hình nên in thêm cỡ 185/55R15; theo cách đọc của bài, xe bán tại Việt Nam theo catalogue dùng lốp 14 inch nên áp dụng dòng 175/65R14 với 240 kPa cho cả bốn bánh. Lốp dự phòng cũng phải được kiểm tra áp suất theo số liệu ở mục thông số kỹ thuật của sách.

Đo áp suất lốp đúng cách

Sách yêu cầu kiểm tra áp suất lốp ít nhất mỗi tháng một lần, và Toyota khuyên nên kiểm tra hai tuần một lần. Chỉ đo khi lốp nguội: nếu xe đã đỗ ít nhất 3 giờ và chạy không quá 1,5 km thì kết quả đo được coi là áp suất lốp nguội. Luôn dùng đồng hồ đo, vì nhìn bề ngoài rất khó biết áp suất đã đúng hay chưa. Áp suất cao hơn sau khi chạy là bình thường do nhiệt sinh ra trong lốp, không được xả bớt ngay sau khi lái. Khi chở thêm hành lý hoặc nhiều người, nên phân bổ tải đều trên xe. Sau khi đo và bơm, phải lắp lại nắp van chắc chắn để bụi và hơi ẩm không lọt vào van gây rò khí.

Áp suất không đúng làm tăng mức tiêu hao nhiên liệu, giảm độ êm và khả năng điều khiển, giảm tuổi thọ lốp, giảm độ an toàn và có thể làm hỏng hệ thống truyền lực. Nếu một lốp thường xuyên phải bơm lại, sách khuyên nhờ đại lý Toyota kiểm tra. Sách Wigo không có mục hệ thống cảnh báo áp suất lốp; theo cách đọc của bài, chủ xe cần tự đo bằng đồng hồ theo nhịp nêu trên.

Vạch báo mòn và thời điểm thay lốp Toyota Wigo

Vị trí vạch báo mòn được chỉ bằng ký hiệu “TWI” hoặc dấu “△” đúc trên thành lốp. Sách khuyên thay lốp khi:

  • vạch báo mòn đã lộ ra trên mặt lốp;
  • lốp bị rách, rạn, nứt sâu tới mức lộ lớp bố vải, hoặc bị phồng cho thấy hư hỏng bên trong;
  • lốp thường xuyên hết hơi hoặc không sửa triệt để được do kích thước hay vị trí vết cắt.

Lốp đã sản xuất trên 6 năm nên được kỹ thuật viên có tay nghề kiểm tra, kể cả khi ít dùng hoặc chưa thấy hư hỏng. Sách cấm dùng lẫn lốp khác nhãn hiệu, chủng loại hay kiểu hoa lốp, lốp mòn chênh nhau quá nhiều, lốp có kích cỡ khác yêu cầu của Toyota, lốp có kết cấu khác nhau, lẫn lốp mùa hè với lốp bốn mùa, và không dùng lại lốp đã chạy trên xe khác hoặc lốp không rõ lịch sử. Khi đang lái mà áp suất lốp thấp, không được tiếp tục lái.

Đảo lốp mỗi 5.000 km

Để lốp mòn đều và kéo dài tuổi thọ, sách khuyên đảo lốp sau mỗi 5.000 km theo một trong hai sơ đồ: xe có lốp dự phòng khác loại với lốp đang lắp, hoặc xe có lốp dự phòng cùng loại. Lịch bảo dưỡng còn có hạng mục kiểm tra lốp và áp suất lốp sau mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng. Theo cách đọc của bài, vì cả bốn bánh dùng chung áp suất 240 kPa, sau khi đảo lốp không phải đổi áp suất theo vị trí mới như các xe có áp suất trước và sau khác nhau.

Vành xe và đai ốc

Vành bị cong, nứt hoặc ăn mòn nặng phải thay, nếu không lốp có thể bung khỏi vành và gây mất lái. Vành thay thế phải tương đương vành cũ về khả năng chịu tải, đường kính, chiều rộng và độ lệch (offset); sách khuyên nhờ đại lý Toyota thay và không dùng vành khác cỡ, vành cũ hay vành cong đã nắn lại. Vành của Wigo được thiết kế cho lốp không săm, không được dùng lốp có săm để chữa vành bị hở.

Với vành nhôm như Wigo G, chỉ dùng đai ốc của Toyota và cờ lê thiết kế cho vành nhôm, kiểm tra lại đai ốc sau 1.600 km kể từ khi đảo, sửa hoặc thay lốp, và dùng đối trọng cân bằng chính hiệu hoặc tương đương với búa nhựa hoặc búa cao su. Khi lắp, mặt côn của đai ốc phải hướng vào trong; không bôi dầu hay mỡ lên bu lông và đai ốc vì có thể làm siết quá chặt hoặc làm đai ốc lỏng.

Thay lốp dự phòng khi xịt lốp

Trước khi kích xe, đưa xe tới nền đất cứng và phẳng, gài phanh đỗ, chuyển cần số về P (xe hộp số vô cấp) hoặc R (xe số sàn), tắt động cơ và bật đèn khẩn cấp. Kích và túi dụng cụ (tay quay kích, cờ lê đai ốc và móc kéo) để dưới ghế trước bên trái: trượt ghế này hết cỡ về phía trước, tháo một phần nắp chụp, nới và lấy kích ra rồi lấy túi dụng cụ. Theo hình của sách, lốp dự phòng nằm dưới tấm che ở sàn khoang hành lý; nhấc tấm che, tháo đai ốc để lấy lốp.

  1. Chèn bánh chéo với lốp cần thay: thay bánh trước bên trái thì chèn phía sau bánh sau bên phải, bánh trước bên phải thì chèn sau bánh sau bên trái; thay bánh sau bên trái thì chèn phía trước bánh trước bên phải, bánh sau bên phải thì chèn trước bánh trước bên trái.
  2. Tháo nắp chụp vành (chỉ có ở vành thép), dùng giẻ bọc tay quay kích để không làm xước.
  3. Nới các đai ốc khoảng một vòng.
  4. Xoay kích bằng tay, móc rãnh kích vào đúng vị trí đặt kích giữa hai nấc, nâng xe tới khi lốp vừa nhấc khỏi mặt đất.
  5. Tháo đai ốc và bánh xe, đặt mặt ngoài vành hướng lên để không xước.
  6. Lau sạch bề mặt tiếp xúc của vành, lắp lốp dự phòng, siết tay các đai ốc tới khi mặt côn chạm nhẹ vào vành.
  7. Hạ xe, siết hết các đai ốc hai tới ba lần theo thứ tự đánh số trong hình của sách tới lực 103 N·m; lắp lại nắp chụp vành nếu có.

Sách cấm dùng kích cho việc khác ngoài thay lốp hoặc lắp tháo xích, cấm dùng kích của xe khác, không để người ở dưới hoặc trong xe khi đang kích, không nổ máy và không nâng cao quá mức cần thiết. Đĩa phanh và vành rất nóng ngay sau khi lái. Không tiếp tục lái với lốp xịt, kể cả quãng ngắn. Các bước chung có ở bài thay lốp dự phòng ô tô.

Bảo hành lốp

Chính sách bảo hành của Toyota Việt Nam ghi lốp được bảo hành theo chế độ riêng của nhà sản xuất lốp và dẫn tới website của Bridgestone, Dunlop, Michelin để xem chi tiết. Theo khuyến nghị của bài, khi lốp Toyota Wigo có lỗi bất thường trong thời gian đầu, nên giữ nguyên hiện trạng và mang xe tới đại lý để được hướng dẫn liên hệ hãng lốp.

Lưu ý phạm vi: nội dung lấy từ catalogue, sách hướng dẫn sử dụng Wigo và chính sách bảo hành của Toyota Việt Nam; bài không nêu nhãn lốp, giá lốp vì các tài liệu này không công bố. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về lốp Toyota Wigo

Wigo dùng lốp cỡ bao nhiêu?

Catalogue ghi lốp 175/65R14 cho cả Wigo E và Wigo G; sách ghi chỉ số tải và tốc độ 82T.

Áp suất lốp Wigo là bao nhiêu?

Với lốp 175/65R14, sách ghi 240 kPa cho bánh trước và bánh sau, đo khi lốp nguội.

Bao lâu nên đảo lốp Wigo?

Sách khuyên đảo lốp sau mỗi 5.000 km để lốp mòn đều.

Kích và dụng cụ thay lốp của Wigo để ở đâu?

Dưới ghế trước bên trái: trượt ghế hết cỡ về trước và tháo một phần nắp chụp; lốp dự phòng nằm dưới tấm che ở sàn khoang hành lý.

Đai ốc bánh xe Wigo siết lực bao nhiêu?

103 N·m, siết hai tới ba lần theo thứ tự trong hình của sách; với vành nhôm, kiểm tra lại sau 1.600 km.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 04/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (1)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *